Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 66/2017/TT-BTNMT
Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/12/2017
- Ngày có hiệu lực
- 06/02/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2018/TT-BTNMT — Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (14/12/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 05/2015/TT-BTNMT — Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ Tài nguyên và Môi trường (24/02/2015)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 36/2017/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường (04/04/2017)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
Bố cục (46 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ;điều kiện triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 6. Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ Chương II — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA Điều 7. Cơ sở đề xuất Điều 8. Trình tự đề xuất Điều 9. Trình tự xác định danh mục Điều 10. Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 11. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng Điều 12. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng Điều 13. Trình tự đánh giá, nghiệm thu Điều 14. Đăng ký, lưu giữ kết quả và công bố thông tin Điều 15. Quản lý, sử dụng tài sản Chương III — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ Điều 16. Yêu cầu đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ Điều 17. Trình tự đề xuất Điều 18. Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 19. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 20. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất Điều 21. Thông báo và hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 22. Trình tự tuyển chọn, xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Điều 23. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng Điều 24. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng Điều 25. Đánh giá, nghiệm thu, đăng ký, lưu giữ, công bố, chuyển giao vàứng dụng kết quả nghiên cứu Điều 26. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng Chương IV — NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ Điều 27. Cơ sở đề xuất Điều 28. Trình tự đề xuất Điều 29. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ Điều 30. Trình tự tuyển chọn, xét giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ Điều 31. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng Điều 32. Kiểm tra, giám sát thực hiện và điều chỉnh thuyết minh, hợp đồng Điều 33. Đánh giá, nghiệm thu, đăng ký, lưu giữ, công bố,chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu Điều 34. Công nhận kết quả và thanh lý hợp đồng Chương V — NHIỆM VỤ THƯỜNG XUYÊN THEO CHỨC NĂNG Điều 35. Cơ sở đề xuất Điều 36. Trình tự đề xuất Điều 37. Hội đồng tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng Điều 38. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng Điều 39. Thẩm định, phê duyệt thuyết minh và ký hợp đồng Điều 40. Kiểm tra, giám sát Điều 41. Đánh giá, nghiệm thu, đăng ký, lưu giữ, công bố, chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu Điều 42. Thanh lý hợp đồng Chương VI — KHEN THƯỞNGVÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 43. Khen thưởng, giải thưởng khoa học và công nghệ Điều 44. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Hiệu lực thi hành Điều 46. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.