Luật · Quốc hội

Luật 66/2020/QH14

Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
11/11/2020
Ngày có hiệu lực
01/01/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (20)

Sửa đổi, bổ sung (2)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (36 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Chính sách của Nhà nước về biên phòng
  Điều 4. Nguyên tắc thực thi nhiệm vụ biên phòng
  Điều 5. Nhiệm vụ biên phòng
  Điều 6. Lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
  Điều 7. Trách nhiệm và chế độ, chính sách của cơ quan, tổ chức, công dân tham gia, phối hợp, cộng tác, giúp đỡ lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm về biên phòng
Chương II — HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN VỀ BIÊN PHÒNG
  Điều 9. Nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân
  Điều 10. Phối hợp thực thi nhiệm vụ biên phòng
  Điều 11. Hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động ở vành đai biên giới, khu vực biên giới, qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền
  Điều 12. Hợp tác quốc tế về biên phòng
Chương III — LỰC LƯỢNG BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG
  Điều 13. Vị trí, chức năng của Bộ đội Biên phòng
  Điều 14. Nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng
  Điều 15. Quyền hạn của Bộ đội Biên phòng
  Điều 16. Phạm vi hoạt động của Bộ đội Biên phòng
  Điều 17. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
  Điều 18. Huy động người, tàu thuyền, phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự
  Điều 19. Hình thức quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
  Điều 20. Biện pháp quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia
  Điều 21. Hệ thống tổ chức của Bộ đội Biên phòng
  Điều 22. Trang bị của Bộ đội Biên phòng
  Điều 23. Ngày truyền thống, tên giao dịch quốc tế, con dấu của Bộ đội Biên phòng
  Điều 24. Trang phục, màu sắc, cờ hiệu, phù hiệu và dấu hiệu nhận biết phương tiện của Bộ đội Biên phòng
Chương IV — BẢO ĐẢM BIÊN PHÒNG VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THỰC THI NHIỆM VỤ BIÊN PHÒNG
  Điều 25. Bảo đảm nguồn nhân lực
  Điều 26. Bảo đảm nguồn lực tài chính
  Điều 27. Chế độ, chính sách đối với lực lượng thực thi nhiệm vụ biên phòng
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ BIÊN PHÒNG
  Điều 28. Trách nhiệm của Chính phủ
  Điều 29. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
  Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
  Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Công an
  Điều 32. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ
  Điều 33. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 34. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 như sau:
  Điều 36. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.