Thông tư · Bộ Công an
Thông tư 66/2024/TT-BCA
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng trong Công an nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/11/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (48 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Đối tượng được đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 4. Thẩm quyền quản lý và tổ chức đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 5. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, sát hạch, phần mềm, cơ sở dữ liệu về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 6. Thẩm quyền quyết định các giấy tờ liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 7. Phí sát hạch, lệ phí cấp, đổi, cấp lại Giấy phép lái xe
Điều 8. Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 9. Các biểu mẫu, phụ lục sử dụng trong công tác đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương II — ĐÀO TẠO LÁI XE
Mục 1 — TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ
Điều 10. Cơ sở đào tạo lái xe và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Quyết định công nhận năng lực đào tạo lái xe
Điều 11. Tiêu chuẩn, điều kiện về cơ sở vật chất
Điều 12. Tiêu chuẩn, điều kiện xe tập lái và cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Giấy phép xe tập lái
Điều 13. Tiêu chuẩn của giáo viên dạy lái xe
Điều 14. Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe
Điều 15. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo lái xe
Mục 2 — CÁN BỘ, CHIẾN SĨ HỌC LÁI XE
Điều 16. Điều kiện của cán bộ, chiến sĩ học lái xe
Điều 17. Hồ sơ đăng ký học lái xe
Mục 3 — HÌNH THỨC, CHƯƠNG TRÌNH, TỔ CHỨC ĐÀO TẠO LÁI XE
Điều 18. Hình thức đào tạo
Điều 19. Chương trình đào tạo lái xe các hạng A1, A, B1
Điều 20. Chương trình đào tạo lái xe các hạng B, C1, C
Điều 21. Chương trình đào tạo nâng hạng Giấy phép lái xe
Điều 22. Tổ chức đào tạo lái xe
Chương III — SÁT HẠCH LÁI XE
Mục 1 — ĐIỀU KIỆN, TRÁCH NHIỆM CỦA TRUNG TÂM SÁT HẠCH LÁI XE
Điều 23. Điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận Trung tâm sát hạch lái xe
Điều 24. Trách nhiệm của trung tâm sát hạch lái xe
Mục 2 — TỔ CHỨC SÁT HẠCH
Điều 25. Hồ sơ sát hạch lái xe
Điều 26. Tiêu chuẩn, hồ sơ cấp Thẻ sát hạch viên
Điều 27. Hội đồng sát hạch lái xe
Điều 28. Nội dung, trình tự sát hạch lái xe
Điều 29. Thực hiện các phần sát hạch và công nhận kết quả sát hạch lái xe
Điều 30. Trách nhiệm của cán bộ, chiến sĩ dự sát hạch lái xe
Chương IV — CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 31. Giấy phép lái xe
Điều 32. Cấp Giấy phép lái xe
Điều 33. Đổi Giấy phép lái xe
Điều 34. Cấp lại Giấy phép lái xe
Điều 35. Thu hồi Giấy phép lái xe
Điều 36. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
Điều 37. Thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
Chương V — BỒI DƯỠNG VÀ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁP
Điều 38. Tiêu chuẩn của cơ sở đào tạo
Điều 39. Hồ sơ dự học bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 40. Hình thức, nội dung, chương trình bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 41. Bồi dưỡng, kiểm tra kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 42. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến pháp luật về giao thông đường bộ
Điều 43. Cấp, đổi, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương VI — QUẢN LÝ HỒ SƠ, BIỂU MẪU, CÁC GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN
Điều 44. Bảo quản hồ sơ
Điều 45. Quản lý biểu mẫu, các giấy tờ có liên quan đến quản lý đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe và cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Hiệu lực thi hành
Điều 47. Quy định chuyển tiếp
Điều 48. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.