Quyết định · UBND
Quyết định 67/2015/QĐ-UBND
Ban hành quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 02/12/2015
- Ngày có hiệu lực
- 12/12/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 05/2010/TT-BNV — Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (01/07/2010)
- 21/2007/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (08/10/2007)
- 64/2007/NĐ-CP — Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước (10/04/2007)
- 26/2007/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số (15/02/2007)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Giá trị pháp lý và tính hợp pháp của chữ ký số Điều 4. Điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số Điều 5. Các loại văn bản bắt buộc áp dụng chữ ký số Chương II — CẤP PHÁT VÀ QUẢN LÝ CHỨNG THƯ SỐ Điều 6. Người quản lý thuê bao Điều 7. Cấp chứng thư số và thu hồi chứng thư số Điều 8. Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số của cơ quan, tổ chức Chương III — ỨNG DỤNG CHỮ KÝ SỐ TRONG QUY TRÌNH HÀNH CHÍNH Điều 9. Phương thức chuyển đổi chữ ký tay và con dấu sang chữ ký số Điều 10. Phương thức chuyển đổi nhiều chữ ký và con dấu của các bên có trách nhiệm tương đương sang chữ ký số Điều 11. Dấu giáp lai, dấu treo Điều 12. Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký số trên văn bản điện tử Điều 13. Lưu trữ, sử dụng văn bản điện tử đã ký số Chương IV — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC Điều 14. Sở Thông tin và Truyền thông Điều 15. Đối với thuê bao Điều 16. Đối với bên chấp nhận chữ ký số Điều 17. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.