Quyết định · UBND
Quyết định 672/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quản lý
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 22/04/2008
- Ngày có hiệu lực
- 07/05/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 143/2007/NĐ-CP — Quy định về thủ tục thực hiện nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đủ điều kiện nghỉ hưu (10/09/2007)
- 100/2007/NĐ-CP — Về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (13/06/2007)
- 08/2004/NQ-CP — Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (30/06/2004)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 14/2003/QH11 — Doanh nghiệp Nhà nước (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 88/2003/NĐ-CP — Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội (30/07/2003)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quản lý.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1414/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy định kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Công tác quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, kể cả cán bộ, công chức ở cơ quan Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện trên cơ sở pháp luật của nhà nước và Quy định này.
Điều 2. Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân (sau đây viết tắt là HĐND) tỉnh trong việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức, công chức dự bị của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, kể cả cán bộ, công chức ở cơ quan HĐND các cấp, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
Điều 3. Các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Điều 4. Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, kể cả cán bộ, công chức ở cơ quan HĐND các cấp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh quản lý.
Chương II — QUẢN LÝ VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
Điều 5. Nội dung phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy, bao gồm:
Điều 6. Cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố được tổ chức mô hình sau:
Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ:
Chương III — QUẢN LÝ BIÊN CHẾ
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
Điều 10. Nội dung quản lý về biên chế.
Điều 11. Căn cứ xây dựng kế hoạch biên chế.
Điều 12. Tuyển dụng vào biên chế.
Điều 13. Nội dung xây dựng kế hoạch tiền lương phải gắn với xây dựng kế hoạch biên chế và phải căn cứ vào số lượng cán bộ, công chức, viên chức hiện có (kể cả công chức dự bị và số hợp đồng trong định biên được cơ quan có thẩm quyền giao), ngạch, bậc lương, hệ số lương và việc tăng giảm quỹ tiền lương do nâng ngạch, nâng bậc lương,...
Mục 2 — PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 14. Trách nhiệm, quyền hạn của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.
Điều 16. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.
Chương IV — QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1 — NỘI DUNG QUẢN LÝ
Điều 17. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 18. Việc tổ chức xét chuyển ngạch, thi nâng ngạch thực hiện công khai theo quy định của nhà nước. Điều kiện để xét chuyển ngạch, thi nâng ngạch căn cứ vào tiêu chuẩn, nghiệp vụ, cơ cấu ngạch, bậc theo quy định của Trung ương và đúng theo yêu cầu vị trí công việc của cơ quan, đơn vị.
Mục 2 — PHÂN CẤP QUẢN LÝ, PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
Điều 22. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND huyện, thành phố.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, đồng thời cụ thể hóa việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của nhà nước và Quy định này.
Điều 24. Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.