Luật · Quốc hội
Luật 22/2004/QH11
Luật Thanh tra số 22/2004/QH11
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/06/2004
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2004
- Hết hiệu lực
- 01/07/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 56/2010/QH12 — Thanh tra (15/11/2010)
Được hướng dẫn bởi (224)
- 05/2011/TT-TTCP — Quy định về phòng, chống tham nhũng trong ngành Thanh tra (10/01/2011)
- 63/2010/TT-BCA-V24 — Hướng dẫn quản lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Công An nhân dân (29/12/2010)
- 10/2011/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết điều 20 Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra văn hoá, thể thao và du lịch (09/09/2010)
- 10/2010/TT-BVHTTDL — Quy định chi tiết Điều 20 Nghị định số 71/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hoá, Thể thao và Du lịch (09/09/2010)
- 109/2010/TT-BTC — Về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BTC ngày 24/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (27/07/2010)
- 20/2010/TT-BLĐTBXH — Quy định về cộng tác viên thanh tra dạy nghề và hoạt động tự thanh tra, kiểm tra trong các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề (26/07/2010)
- 03/2010/TT-TTCP — Hướng dẫn về màu sắc, chất liệu, quy cách và quản lý, sử dụng trang phục của thanh tra viên, cán bộ thuộc các cơ quan Thanh tra Nhà nước (16/07/2010)
- 2433/2010/TT-BNG — Hướng dẫn một số quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ thanh tra viên, thẻ thanh tra viên và trang phục Thanh tra Ngoại giao (30/06/2010)
- 09/2010/QĐ-TTg — Quy định tiêu chuẩn các ngạch Thanh tra viên Công an nhân dân (08/02/2010)
- 28/2009/TT-BTNMT — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của thanh tra viên, cán bộ, công chức thuộc cơ quan Thanh tra Tài nguyên và Môi trường (22/12/2009)
- 2708/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Thanh tra Chính phủ (05/11/2009)
- 17/2009/TT-BYT — Hướng dẫn công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thủ trưởng cơ quan y tế (25/09/2009)
- 71/2009/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch (28/08/2009)
- 1882/QĐ-TTCP — Về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Thanh tra Chính phủ (12/08/2009)
- 1634/2009/QĐ-TTCP — Về việc Ban hành quy chế điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Thanh tra Chính phủ (15/07/2009)
- 1555/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo thuộc cơ quan thanh tra Chính phủ (09/07/2009)
- 83/2009/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (27/05/2009)
- 41/2009/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm (05/05/2009)
- 739/QĐ-BNV — Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Công an (04/05/2009)
- 35/2009/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường (07/04/2009)
- 125/2008/QĐ-BNN — Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (30/12/2008)
- 2894/2008/QĐ-TTCP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra (23/12/2008)
- 2861/2008/QĐ-TTCP — Ban hành Quy chế giám sát, kiểm tra hoạt động Đoàn thanh tra (22/12/2008)
- 24/2008/QĐ-BGTVT — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra Bộ Giao Thông Vận Tải (25/11/2008)
- 1825/2008/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy chế về hoạt động đối ngoại của Thanh tra Chính phủ (29/08/2008)
- 1587/2008/QĐ-TTCP — Về việc Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của vụ hợp tác quốc tế (06/08/2008)
- 1586/2008/QĐ-TTCP — Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, hoạt động của Văn phòng Thanh tra Chính phủ (06/08/2008)
- 1015/2008/QĐ-BKH — Ban hành Quy định mẫu Thẻ Thanh tra và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư (06/08/2008)
- 1216/QĐ-TTCP — Về việc sắp xếp, chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy và quy định chức năng các vụ, cục, đơn vị của Thanh tra Chính phủ (01/07/2008)
- 41/2008/QĐ-BTC — Về việc ban hành Quy định mẫu thẻ thanh tra và việc quản lý, sử dụng thẻ thanh tra thuộc Bộ Tài chính (24/06/2008)
- … và 194 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) (25/12/2001)
- 13/2006/QĐ-UBND — Về việc Ban hành kế hoạch thanh tra năm 2006 của tỉnh Hưng Yên (31/12/2000)
Bố cục (70 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Phạm vi thanh tra Điều 3. Mục đích thanh tra Điều 4. Giải thích từ ngữ Điều 5. Nguyên tắc hoạt động thanh tra Điều 6. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Điều 7. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên Điều 8. Trách nhiệm và quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan Điều 9. Phối hợp giữa cơ quan thanh tra với cơ quan, tổ chức hữu quan Điều 10. Cơ quan thanh tra nhà nước Điều 11. Ban thanh tra nhân dân Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 13. Tổ chức cơ quan thanh tra theo cấp hành chính Điều 14. Thanh tra Chính phủ Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng thanh tra Điều 17. Thanh tra tỉnh Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra tỉnh Điều 20. Thanh tra huyện Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra huyện Điều 23. Tổ chức cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực Điều 24. Thanh tra bộ Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra bộ Điều 27. Thanh tra sở Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra sở Điều 30. Thanh tra viên Điều 31. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên Điều 32. Cộng tác viên thanh tra Điều 33. Trách nhiệm của Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra Điều 34. Hình thức thanh tra hành chính Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra hành chính Điều 36. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra hành chính Điều 37. Nội dung quyết định thanh tra hành chính Điều 38. Thời hạn thanh tra hành chính Điều 39. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra hành chính Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính Điều 41. Báo cáo kết quả thanh tra hành chính Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra hành chính Điều 43. Kết luận thanh tra Điều 44. Việc xem xét, xử lý kết luận thanh tra Điều 45. Hình thức thanh tra chuyên ngành Điều 46. Thẩm quyền phê duyệt chương trình, kế hoạch thanh tra; quyết định việc thanh tra chuyên ngành Điều 47. Thẩm quyền, căn cứ ra quyết định thanh tra, nội dung quyết định thanh tra chuyên ngành Điều 48. Thời hạn thanh tra chuyên ngành Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Đoàn thanh tra chuyên ngành Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra viên chuyên ngành Điều 51. Báo cáo kết quả thanh tra chuyên ngành Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra chuyên ngành, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước Điều 53. Quyền của đối tượng thanh tra Điều 54. Nghĩa vụ của đối tượng thanh tra Điều 55. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thanh tra Điều 56. Hồ sơ thanh tra Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan điều tra Điều 58. Tổ chức Thanh tra nhân dân Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra nhân dân Điều 60. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn Điều 61. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn Điều 62. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn Điều 63. Trách nhiệm của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn Điều 64. Tổ chức Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước Điều 65. Hoạt động của Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước Điều 66. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước Điều 67. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Điều 68. Hoạt động thanh tra trong các cơ quan khác của Nhà nước; tổ chức và hoạt động thanh tra trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân Điều 69. Hiệu lực thi hành Điều 70. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.