Quyết định · UBND
Quyết định 70/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 27/09/2012
- Ngày có hiệu lực
- 07/10/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 103/2011/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (15/11/2011)
- 200/2009/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ (15/10/2009)
- 49/2009/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động chuyển giao công nghệ (21/05/2009)
- 10/2009/TT-BKHCN — Hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư (24/04/2009)
- 133/2008/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ (31/12/2008)
- 80/2006/QH11 — Chuyển giao công nghệ (29/11/2006)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (24 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về thẩm tra công nghệ, chuyển giao công nghệ và giám định công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 71/2004/QĐ.UB ngày 06/7/2004 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định về thẩm định công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị; Giám đốc các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Đối tượng thẩm tra công nghệ Điều 4. Đầu mối tiếp nhận, luân chuyển và xử lý hồ sơ thẩm tra công nghệ Điều 5. Nội dung, trình tự, thủ tục và phương pháp thẩm tra công nghệ Điều 6. Hồ sơ, thời gian và kinh phí thẩm tra công nghệ Điều 7. Đối tượng công nghệ được chuyển giao Điều 8. Công nghệ khuyến khích chuyển giao, Công nghệ hạn chế chuyển giao và công nghệ cấm chuyển giao Điều 9. Hình thức chuyển giao công nghệ Điều 10. Hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 11. Đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 13. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ; Phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 14. Đăng ký bổ sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ Điều 15. Đối tượng công nghệ được giám định Điều 16. Nội dung giám định công nghệ Điều 17. Trưng cầu giám định công nghệ, yêu cầu giám định công nghệ Điều 18. Văn bản kết luận giám định công nghệ Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Điều 20. Xử lý vi phạm Điều 21. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.