Quyết định · UBND
Quyết định 70/2014/QĐ-UBND
Về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 12/09/2014
- Ngày có hiệu lực
- 22/09/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2013/NĐ-CP — Về quản lý đầu tư phát triển đô thị (14/01/2013)
- 25/2012/QH13 — Thủ đô (21/11/2012)
- 1259/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (26/07/2011)
- 19/2010/TT-BXD — Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (22/10/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- 32/2009/QH12 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (18/06/2009)
- 30/2009/QH12 — Quy hoạch đô thị (17/06/2009)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 28/2001/QH10 — Di sản văn hoá (29/06/2001)
Bố cục (60 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc chung thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Mục tiêu và yêu cầu quản lý
Điều 3. Biện pháp quản lý
Điều 4. Công cụ quản lý
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng
Điều 6. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI QUY HOẠCH VÀ KHÔNG GIAN THÀNH PHỐ
Mục 1 — ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔ THỊ CŨ HIỆN HỮU
Điều 7. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 8. Yêu cầu chung về quy hoạch và không gian
Điều 9. Quản lý quy hoạch và không gian khu vực nội đô lịch sử (khu A1 đến A7)
Điều 10. Quản lý quy hoạch và không gian khu vực nội đô mở rộng (Khu B1 đến B4)
Điều 11. Quản lý quy hoạch và không gian tại các khu vực đô thị cũ hiện hữu khác
Mục 2 — ĐỐI VỚI KHU VỰC ĐÔ THỊ MỚI
Điều 12. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 13. Yêu cầu chung về quy hoạch và không gian
Điều 14. Quản lý quy hoạch và không gian chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng (Khu C)
Điều 15. Quản lý quy hoạch và không gian chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 (Khu D)
Điều 16. Quản lý quy hoạch và không gian các đô thị vệ tinh (VT1 đến VT4 trong Quy định quản lý)
Điều 17. Quản lý quy hoạch và không gian các thị trấn sinh thái, thị trấn, thị tứ (ST1 đến ST3 và TT1 đến TT10 trong Quy định quản lý)
Mục 3 — KHU VỰC CẢNH QUAN TRONG ĐÔ THỊ
Điều 18. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 19. Quản lý quy hoạch và không gian Vành đai xanh sông Nhuệ (VĐX), Nêm xanh (NX) và hành lang dọc hai bên sông Hồng (SH)
Điều 20. Quản lý quy hoạch và không gian Khu vực cảnh quan đặc thù (từ CQ1 đến CQ3)
Điều 21. Quản lý quy hoạch và không gian hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa, sông hồ trong đô thị
Mục 4 — ĐỐI VỚI KHU VỰC BẢO TỒN
Điều 22. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 23. Quản lý quy hoạch và không gian Khu trung tâm chính trị Ba Đình, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long, Khu phố cổ Hà Nội, Khu phố cũ Hà Nội
Điều 24. Quản lý quy hoạch và không gian Thành Cổ Loa, Thành cổ Sơn Tây
Điều 25. Quản lý quy hoạch và không gian các cụm di tích, công trình và di tích đơn lẻ, vùng cảnh quan tự nhiên, hệ sinh thái cảnh quan đô thị
Điều 26. Quản lý quy hoạch và không gian các làng và làng nghề truyền thống
Mục 5 — ĐỐI VỚI KHU VỰC CÔNG NGHIỆP
Điều 27. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 28. Quản lý quy hoạch và không gian các khu vực công nghiệp
Mục 6 — KHU VỰC DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN VÀ ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều 29. Phân định, giới hạn khu vực quản lý
Điều 30. Quản lý quy hoạch và không gian khu vực dự trữ phát triển
Điều 31. Quản lý quy hoạch và không gian đất quốc phòng, an ninh
Mục 7 — KHU VỰC GIÁP RANH NỘI, NGOẠI THỊ, LÀNG XÓM TRONG NỘI THÀNH, NỘI THỊ
Điều 32. Quản lý quy hoạch và không gian khu vực giáp ranh nội, ngoại thị
Điều 33. Quản lý quy hoạch và không gian làng xóm đô thị hóa trong nội thành, nội thị
Chương III — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC
Mục 1 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG
Điều 34. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình hiện hữu
Điều 35. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình công cộng xây dựng mới
Điều 36. Quản lý các biển hiệu, quảng cáo tại công trình công cộng
Điều 37. Quy định về cây xanh trong khuôn viên công trình công cộng
Mục 2 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH NHÀ Ở
Điều 38. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với nhà ở hiện hữu
Điều 39. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với nhà ở xây dựng mới
Điều 40. Quy định về cây xanh, sân vườn trong các khu ở
Mục 3 — ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH CÓ TÍNH ĐẶC THÙ
Điều 41. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng
Điều 42. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình tượng đài, công trình kỷ niệm
Điều 43. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình quốc phòng, an ninh
Điều 44. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với biển hiệu, quảng cáo ngoài trời
Chương IV — QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT, GIAO THÔNG
Điều 45. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với công trình ngầm
Điều 46. Quy định đối với công trình cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị
Điều 47. Quy định đối với công trình cấp, thoát nước, vệ sinh đô thị
Điều 48. Quy định đối với công trình thông tin, viễn thông trong đô thị
Điều 49. Quy định đối với công trình giao thông trong đô thị
Điều 50. Quản lý về không gian, kiến trúc đối với khu nghĩa trang tập trung, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trên địa bàn Thành phố
Chương V — QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 51. Rà soát hệ thống văn bản
Điều 52. Chương trình ban hành văn bản
Điều 53. Trách nhiệm ban hành văn bản
Điều 54. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Điều 55. Trách nhiệm các tổ chức, cá nhân
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Quy định về xử lý chuyển tiếp
Điều 57. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.