Luật · Quốc hội
Luật 30/2009/QH12
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 17/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (4)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 61/2020/QH14 — đầu tư (17/06/2020)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn (26/11/2024)
Được hướng dẫn bởi (623)
- 12/2016/TT-BXD — Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù (29/06/2016)
- 1210/2016/UBTVQH13 — Về phân loại đô thị (25/05/2016)
- 10/2016/TT-BXD — Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng (15/03/2016)
- 61/2015/QĐ-TTg — Về một số cơ chế, chính sách đặc thù đầu tư phát triển đô thị hai bên tuyến đường Võ Nguyên Giáp (Nhật Tân - Nội Bài) (29/11/2015)
- 101/2015/NĐ-CP — Về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư (20/10/2015)
- 59/2015/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng (18/06/2015)
- 80/2014/NĐ-CP — Về thoát nước và xử lý nước thải (06/08/2014)
- 201/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2030 (25/01/2014)
- 16/2013/TT-BXD — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị (16/10/2013)
- 14/2013/TT-BTTTT — Hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương (21/06/2013)
- 11/2013/NĐ-CP — Về quản lý đầu tư phát triển đô thị (14/01/2013)
- 47/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (10/10/2012)
- 72/2012/NĐ-CP — Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (24/09/2012)
- 70/2012/NĐ-CP — Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (18/09/2012)
- 64/2012/NĐ-CP — Về cấp giấy phép xây dựng (04/09/2012)
- 08/2012/NQ-HĐND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (12/07/2012)
- 26/2012/QĐ-UBND — Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng Dự án khu đô thị mới và Dự án phát triển nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh Lào Cai (28/06/2012)
- 23/2012/TT-BTC — Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch (16/02/2012)
- 124/2011/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (28/12/2011)
- 1883/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (26/10/2011)
- 62/2011/NĐ-CP — Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (26/07/2011)
- 1259/QĐ-TTg — Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (26/07/2011)
- 62/2011/NĐ-CP — Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (26/07/2011)
- 19/2010/TT-BXD — Hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị (22/10/2010)
- 17/2010/TT-BXD — Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị (30/09/2010)
- 1655/QĐ-TTg — Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch cấp nước thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (07/09/2010)
- 15/2010/TT-BXD — Quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị (27/08/2010)
- 10/2010/TT-BXD — Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị (11/08/2010)
- 64/2010/NĐ-CP — Về quản lý cây xanh đô thị (11/06/2010)
- 38/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị (07/04/2010)
- … và 593 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- 11/2022/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (22/09/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (76 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Phân loại và cấp quản lý hành chính đô thị
Điều 5. Nguyên tắc tuân thủ quy hoạch đô thị
Điều 6. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị
Điều 7. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tham gia ý kiến và giám sát hoạt động quy hoạch đô thị
Điều 9. Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị
Điều 10. Điều kiện của tổ chức tư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch đô thị
Điều 11. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị
Điều 12. Kinh phí cho công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị
Điều 13. Nội dung quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
Điều 14. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị
Điều 15. Thanh tra quy hoạch đô thị
Điều 16. Các hành vi bị cấm
Chương II — LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Mục 1 — TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 17. Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia
Điều 18. Các loại quy hoạch đô thị
Điều 19. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch đô thị
Mục 2 — LẤY Ý KIẾN VỀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 20. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch đô thị
Điều 21. Hình thức, thời gian lấy ý kiến
Mục 3 — NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 22. Yêu cầu đối với nhiệm vụ quy hoạch đô thị
Điều 23. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị
Mục 4 — LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 24. Căn cứ lập đồ án quy hoạch đô thị
Điều 25. Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương
Điều 26. Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã
Điều 27. Đồ án quy hoạch chung thị trấn
Điều 28. Đồ án quy hoạch chung đô thị mới
Điều 29. Đồ án quy hoạch phân khu
Điều 30. Đồ án quy hoạch chi tiết
Điều 31. Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong đô thị
Điều 32. Thiết kế đô thị
Điều 33. Nội dung thiết kế đô thị
Điều 34. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
Điều 35. Nội dung Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị
Mục 5 — QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ
Điều 36. Đối tượng của quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 37. Nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 38. Đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật
Mục 6 — ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 39. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
Điều 40. Thẩm định nội dung đánh giá môi trường chiến lược
Chương III — THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 41. Cơ quan thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 42. Hội đồng thẩm định
Điều 43. Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 44. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Điều 45. Hình thức và nội dung phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đô thị
Chương IV — ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 46. Rà soát quy hoạch đô thị
Điều 47. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch đô thị
Điều 48. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch đô thị
Điều 49. Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị
Điều 50. Trình tự tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị
Điều 51. Trình tự tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị
Điều 52. Điều chỉnh đối với một lô đất trong khu vực quy hoạch
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
Mục 1 — TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 53. Công bố công khai quy hoạch đô thị
Điều 54. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị
Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị
Điều 56. Cấp chứng chỉ quy hoạch
Điều 57. Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị
Mục 2 — QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
Điều 58. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Điều 59. Trách nhiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
Điều 60. Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
Mục 3 — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
Điều 61. Nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đô thị
Điều 62. Chuẩn bị quỹ đất để phát triển đô thị theo quy hoạch
Mục 4 — QUẢN LÝ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG VÀ KHÔNG GIAN NGẦM ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH
Điều 63. Quản lý đất dành cho xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
Điều 64. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với các đô thị cũ, đô thị cải tạo
Điều 65. Quản lý xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trong đô thị mới, khu đô thị mới
Điều 66. Quản lý không gian ngầm
Điều 67. Quản lý xây dựng công trình ngầm
Điều 68. Quản lý cây xanh, công viên, cảnh quan tự nhiên và mặt nước
Mục 5 — QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
Điều 69. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch đô thị
Điều 70. Giới thiệu địa điểm
Điều 71. Giấy phép quy hoạch
Điều 72. Quản lý phát triển đô thị mới, khu đô thị mới
Điều 73. Quản lý cải tạo đô thị theo quy hoạch
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Hiệu lực thi hành
Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 76. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.