Quyết định · UBND
Quyết định 71/2014/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 26/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 06/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 64/2023/QĐ-UBND — Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (15/12/2023)
- 51/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Điều 35 của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (14/09/2018)
- 58/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/08/2017)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 27/2014/TT-BTNMT — Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (30/05/2014)
- 201/2013/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (27/11/2013)
- 142/2013/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản (24/10/2013)
- 17/2012/QH13 — Tài nguyên nước (21/06/2012)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (47 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước Điều 5. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước Điều 6. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước Điều 8. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước Chương III — KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 9. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 10. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép Điều 11. Đăng ký khai thác nước dưới đất Điều 12. Nguyên tắc cấp phép hoạt động tài nguyên nước Điều 13. Căn cứ cấp phép hoạt động tài nguyên nước Điều 14. Điều kiện cấp phép hoạt động tài nguyên nước Điều 15. Thời hạn giấy phép Điều 16. Gia hạn giấy phép Điều 17. Điều chỉnh giấy phép Điều 18. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép Điều 19. Thu hồi giấy phép Điều 20. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép Điều 21. Cấp lại giấy phép Điều 22. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước Điều 23. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép Điều 24. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất Điều 25. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất Điều 26. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển Điều 27. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 28. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Điều 30. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Điều 31. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước Điều 33. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước Điều 34. Việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng Chương IV — NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 35. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước Điều 36. Phí, lệ phí cấp phép tài nguyên nước Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC; Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước Điều 39. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Chương VI — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Điều 43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở, ngành liên quan Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.