Quyết định · UBND

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/11/2014
Ngày có hiệu lực
06/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (47 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 84/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 3. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước
  Điều 4. Kiểm kê tài nguyên nước
  Điều 5. Điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 6. Lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch tài nguyên nước
  Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
  Điều 8. Báo cáo sử dụng tài nguyên nước
Chương III — KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 9. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép
  Điều 10. Các trường hợp xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
  Điều 11. Đăng ký khai thác nước dưới đất
  Điều 12. Nguyên tắc cấp phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 13. Căn cứ cấp phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 14. Điều kiện cấp phép hoạt động tài nguyên nước
  Điều 15. Thời hạn giấy phép
  Điều 16. Gia hạn giấy phép
  Điều 17. Điều chỉnh giấy phép
  Điều 18. Đình chỉ hiệu lực của giấy phép
  Điều 19. Thu hồi giấy phép
  Điều 20. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép
  Điều 21. Cấp lại giấy phép
  Điều 22. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép tài nguyên nước
  Điều 23. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép
  Điều 24. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
  Điều 25. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất
  Điều 26. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển
  Điều 27. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 28. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước
  Điều 29. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
  Điều 30. Trình tự thực hiện thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh
  Điều 31. Trình tự, thủ tục đình chỉ giấy phép về tài nguyên nước
  Điều 32. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép về tài nguyên nước
  Điều 33. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước
  Điều 34. Việc xử lý, trám lấp giếng không sử dụng
Chương IV — NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
  Điều 35. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
  Điều 36. Phí, lệ phí cấp phép tài nguyên nước
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC;
  Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  Điều 38. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước
  Điều 39. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.
Chương VI — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
  Điều 40. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở Tài nguyên và Môi trường
  Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
  Điều 43. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Sở, ngành liên quan
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.