Quyết định · UBND
Quyết định 71/2019/QĐ-UBND
Ban hành Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 23/12/2019
- Ngày có hiệu lực
- 03/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 16/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND (28/04/2023)
- 16/2023/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND (28/04/2023)
Hướng dẫn thi hành (16)
- 51/2019/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ (13/06/2019)
- 76/2018/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ (15/05/2018)
- 08/2017/TT-BKHCN — Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/06/2017)
- 07/2017/QH14 — Luật chuyển giao công nghệ (19/06/2017)
- 03/2017/TT-BKHCN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (03/04/2017)
- 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC — Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước (30/12/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (22/04/2015)
- 14/2014/TT-BKHCN — Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ (11/06/2014)
- 11/2014/TT-BKHCN — Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (30/05/2014)
- 07/2014/TT-BKHCN — Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước (26/05/2014)
- 08/2014/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ (27/01/2014)
- 29/2013/QH13 — Khoa học và công nghệ (18/06/2013)
- 09/2013/TT-BKHCN — Hướng dẫn quản lý Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020 (15/03/2013)
- 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN — Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí (21/02/2011)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc chung xét chọn dự án Chương II — TIÊU CHÍ HỖ TRỢ Điều 4. Tiêu chí dự án đổi mới công nghệ Điều 5. Tiêu chí dự án sản xuất thử nghiệm, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm Điều 6. Tiêu chí dự án tập huấn kỹ thuật Điều 7. Tiêu chí dự án hỗ trợ chuyển giao công nghệ Điều 8. Tiêu chí dự án hỗ trợ nhân rộng Điều 9. Tiêu chí dự án tăng cường nguồn lực cho đổi mới công nghệ vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn Chương III — TRÌNH TỰ THỦ TỤC HỖ TRỢ Điều 10. Quy trình và hồ sơ đề nghị hỗ trợ Điều 11. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thành lập Hội đồng khoa học công nghệ để xem xét nội dung và đánh giá nghiệm thu các dự án xin hỗ trợ tại Quy định này với các bước như Hội đồng khoa học công nghệ cấp tỉnh (thành phần, nguyên tắc, đánh giá, xếp loại) theo đúng quy định hiện hành, gồm: Điều 12. Đối với các trường hợp chấm dứt Hợp đồng; Thanh lý hợp đồng, quản lý kết quả dự án và việc phân chia lợi nhuận khi sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng, chuyển nhượng, bằng kết quả dự án sử dụng ngân sách nhà nước: Được thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 13. Các trường hợp vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ sẽ xử phạt theo Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ theo Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13/6/2019 của Chính phủ. Chương IV — KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ PHÂN CẤP PHÊ DUYỆT Điều 14. Định mức chi phí quản lý Điều 15. Mức hỗ trợ thực hiện dự án Điều 16. Một số quy định chung: Điều 17. Phân cấp phê duyệt Chương V — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ Điều 20. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm và tổ chức chủ trì dự án Điều 21. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các Sở, ban ngành, đoàn thể Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Đánh giá kết quả hoạt động hỗ trợ của Quy định Điều 23. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành Điều 24. Quy định chuyển tiếp và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.