Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Quyết định 711/2001/QĐ-NHNN

Về việc ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/05/2001
Ngày có hiệu lực
10/06/2001
Hết hiệu lực
20/10/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số207/QĐ-NH7 ngày 01/7/1997 ban hành Quy chế mở thư tín dụng nhập hàng trả chậm.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hộiđồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng trong phạm vi chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Thanh toán bằng thư tín dụng trả chậm (sau đây gọi là "nghiệp vụ L/C trả chậm) là một phương thứcthanh toán tín dụng chứng từ có kỳ hạn do ngân hàng thực hiện để phục vụ choviệc nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp.
  Điều 2. Ngân hàng thực hiện nghiệp vụ L/C trả chậm là các Ngân hàng thương mại nhà nước, Ngân hàng đầu tư,Ngân hàng phát thển, ngân hàng thương mại cổ phần, Ngân hàng chính sách, Ngânhàng liên doanh, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các loại hìnhngân hàng khác (sau đây gọi là "Ngân hàng") được thành lập, hoạt độngtheo Luật các Tổ chức tín dụng và có đủ điềukiện theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
  Điều 3. Đối tượng được Ngân hàng mở L/C trả chậm là các doanh nghiệp được thành lập vàhoạt động tại Việt Nam quy định của pháp luật Việt Nam có đủ điều kiện quy địnhtại Điều 8 và Điều 9 Quy chế này. Các doanh nghiệp bao gồm:
  Điều 4. Việc mở L/C trả chậm để nhập khẩu hàng hóaphải đảm bảo phù hợp với:
  Điều 5. Việc mở L/C trả chậm nhập các mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ chỉ định đượcthực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Chương II — ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ L/C TRẢ CHẬM
  Điều 6. Để được thực hiện nghiệp vụ L/C trảchậm, Ngân hàng phải có đủ các điều kiện sau đây:
  Điều 7. Khi mở L/C trả chậm cho doanh nghiệp, ngân hàng phải đảm bảo:
  Điều 8. Ngân hàng xem xét để mở L/C trả chậm ngắn hạn (thời hạn đến 1 năm) cho doanhnghiệp khi doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:
  Điều 9. Ngân hàng xem xét để mở L/C trả chậm trung, dài hạn (thời hạn trên 1 năm) chodoanh nghiệp sau khi doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau:
Chương III — KÝ QUỸ, CẦM CỐ, THẾ CHẤP, BẢO LÃNH, THANH TOÁN
  Điều 10. Trước khi mở L/C trả chậm cho doanh nghiệp, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Ngân hànghoặc người có thẩm quyền theo quy định của Ngân hàng, tùy theo tình hình thựctế về sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, uy tín của từng doanh nghiệp vàđặc điểm của hàng hóa nhập khẩu để thỏa thuận với doanh nghiệp việc áp dụng mộthoặc nhiều biện pháp bảo đảm (ký quỹ, cầm cố, thế chấp tài sản, bảo lãnh) vàquyết định trị giá của bảo đảm mà doanh nghiệp phải đáp ứng. Việc áp dụng biệnpháp bảo đảm là ký quỹ để mở L/C trả chậm được thực hiện phù hợp với quy địnhtại Điều 11 Quy chế này.
  Điều 11. Đối với biện pháp bảo đảm là ký quỹ để mở L/C trả chậm:
  Điều 12. Việc cầm cố, thế chấp tài sản và bảo lãnh cho việc mở L/C trả chậm được thực hiện theothỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp và phù hợp với quy định hiện hành củapháp luật về bảo đảm tiền vay và các quy định có liên quan khác
  Điều 13. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chuyển tiền cho ngân hàng theo đúng cam kết giữadoanh nghiệp và ngân hàng để thanh toán cho nước ngoài đúng hạn. Ngân hàng chịutrách nhiệm thanh toán cho nước ngoài theo đúng cam kết của mình.
Chương IV — THẨM QUYỀN KÝ
  Điều 14. Ngân hàng quy định thẩm quyền quyết định mở L/C trả chậm trong hệ thống củamình phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật.
  Điều 15. Mức phí đối với nghiệp vụ L/C trả chậm (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):
Chương V — CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA, XỬ LÝ
  Điều 16. Định kỳ hoặc khi cần thiết, việc kiểm tra, thanh tra đối với nghiệp vụ L/C trảchậm được thực hiện như sau:
  Điều 17. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy địnhtại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý kỷ luật, xửlý hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại phải bồithường theo quy định của pháp luật.
Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
  Điều 18. Định kỳ ngân hàng phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý Ngoại hối) và Chinhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn các báo cáo theo quy địnhhiện hành về báo cáo vay, trả nợ nước ngoài (trong đó có nghiệp vụ L/C trảchậm).
  Điều 19. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Ngânhàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) theo quy định sau:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG, SỬA ĐỔI
  Điều 20. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.