Quyết định · UB
Quyết định 72/1999/QĐ-UB
Ban hành Quy định v/v hình thành, xem xét và quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/07/1999
- Ngày có hiệu lực
- 29/07/1999
- Hết hiệu lực
- 05/06/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 53/1999/QĐ-TTg — Về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài. (26/03/1999)
- 233/1998/QĐ-TTg — Về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài (01/12/1998)
- 11/1998/CT-TTg — Về việc thực hiện Nghị định số 10/1998/NĐ-CP của Chính phủ và cải tiến các thủ tục đầu tư trực tiếp nước ngoài (16/03/1998)
- 10/1998/NĐ-CP — Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam (23/01/1998)
- 12/CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (18/02/1997)
- 52-L/CTN — Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc hình thành, xem xét và quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ dự án, xem xét, tham mưu cho UBND thành phố trong việc có ý kiến với Chính phủ hoặc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc Bộ và quản lý tất cả các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố. Điều 3. Việc tiếp nhận, thẩm định và cấp giấy phép đầu tư đối với những dự án được Chính phủ phân cấp theo Quyết định số 386/ TTg ngày 7 tháng 6 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 163/ BKH- KCX ngày 26 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư được thực hiện theo quy định riêng. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2846/QĐ-UB ngày 6 tháng 8 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về việc hình thành, xem xét và quản lý các dự án đầu tư nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — HÌNH THÀNH DỰ ÁN Điều 1. Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trong từng thời kỳ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm : Điều 2. Đối với những dự án nằm ngoài danh mục gọi vốn đầu tư nước ngoài đã được Chính phủ hoặc UBND thành phố phê duyệt, chủ đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND thành phố cho phép về chủ trương đầu tư trước khi tiến hành lập hồ sơ dự án. Điều 3. Trong quá trình tiến hành đàm phán và lập hồ sơ dự án, chủ đầu tư thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để làm việc với Sở Xậy dựng, Sở Địa chính - Nhà đất, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các Sở quản lý ngành có liên quan khác để giải quyết các thủ tục về địa điểm xây dựng nhà máy, chứng chỉ quy hoạch, xác định giá thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển và giá trị tài sản góp vốn (đối với dự án liên doanh), phương án đền bù giải tỏa, bảo vệ môi trường sinh thái và các vấn đề liên quan khác đến dự án đầu tư. Điều 4. Điều 5. Sở Địa chính - Nhà đất có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư lập hồ sơ thuê đất, hợp đồng thuê đất và tham mưu cho UBND thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư theo quy định của Tổng cục Địa chính. Điều 6. Điều 7. Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm : Điều 8. Chương II — XEM XÉT DỰ ÁN Điều 9. Điều 10. Trong thời hạn không quá 2 (hai) ngày kể từ khi nhận được ý kiến trả lời bằng văn bản của các Sở có liên quan tới dự án hoặc kể từ thời điểm kết thúc việc lấy ý kiến của các Sở, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo UBND thành phố về các nội dung dự án gồm : Điều 11. Đốì với các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thì thời hạn để UBND thành phố có ý kiến về dự án là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ và được quy định cụ thể như sau : Điều 12. Trong trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp tư vấn mời đại diện của các ngành hữu quan tham gia trực tiếp về những vấn đề liên quan đến dự án theo chuyên ngành của mình. Trường hợp ý kiến của các ngành không thống nhất thì Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo UBND thành phố xem xét và quyết định. Điều 13. Đối với các dự án nước ngoài đầu tư vào các KCN, KCX tại thành phố Đà Nẵng thì Ban quản lý các KCN và chế xuất Đà Nẵng cần phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức năng của địa phương để tiến hành xem xét và thẩm định dự án theo đúng Quyết định số 273/1998/QĐ-UB ngày 13 tháng 01 năm 1998 của UBND thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc thẩm định dự án đầu tư nước ngoài vào các KCN, KCX trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chương IV — TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN Điều 14. Điều 15. Điều 16. Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư được UBND thành phố giao làm đầu mối chủ trì phối hợp với các ngành chức năng để tham mưu cho UBND thành phố thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với các DNCVĐTNN, chi nhánh, văn phòng đại diện của các DNCVĐTNN tại thành phố theo Điều 97 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ và các văn bản có liên quan khác. Điều 18. Các vấn đề về thanh tra, kiểm tra : Chương V — ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện bản Quy định này. Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp và báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng về tình hình hoạt động của các DNCVĐTNN trên địa bàn thành phố. Điều 20. Trong quá trình thực hiện bản Quy định này, nếu có gì vướng mắc, các đơn vị cần phản ánh ngay với Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND thành phố kịp thời điều chỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.