Nghị định · Chính phủ
Nghị định 10/1998/NĐ-CP
Về một số biện pháp khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/01/1998
- Ngày có hiệu lực
- 07/02/1998
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (30)
- 1375/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định một đầu mối về phê duyệt đầu tư tại Hải Phòng (14/07/2000)
- 1375 QĐ/UB — Ban hành quy định một đầu mối về phê duyệt đầu tư tại Hải Phòng (14/07/2000)
- 40/2000/TT-BTC — hướng dẫn thi hành quyết định số 176/99 qđ/ttg ngày 26/8/99 của ttg về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu (15/05/2000)
- 610/QĐ-UB — Về việc thành lập Hội đồng đánh giá công trình điện ngoài hàng rào của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (12/04/2000)
- 1817/1999/TT-BKHCNMT — Hướng dẫn xác nhận các dự án đặc biệt khuyến khích dầu tư quy định tại khoản 7, Danh mục I, Phụ lục 1 Nghị định số 10/1998/ NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ (21/10/1999)
- 4734/1999/QĐ-UB — V/v công bố một số chính sách khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (15/09/1999)
- 1022/1999/QĐ-BTM — Ban hành Danh mục hàng hoá không thuộc đối tượng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mua tại Việt Nam để xuất khẩu (01/09/1999)
- 176/1999/QĐ-TTg — Về việc miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu (26/08/1999)
- 68/1999/QĐ-UB — v/v thủ tục để được giao đất, thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (18/08/1999)
- 89/1999/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam (16/07/1999)
- 72/1999/QĐ-UB — Ban hành Quy định v/v hình thành, xem xét và quản lý các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng (14/07/1999)
- 71/1999/QĐ-UB — Về việc thẩm định và cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng được Chính phủ phân cấp (14/06/1999)
- 07/1999/TT-BTMtrùng — Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày30/12/1998 về điều hành xuất nhập khẩu năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ đối với việc xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (25/03/1999)
- 1818/1999/TT-BKHCNMT — Hướng dẫn xác định và công nhận các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư theo khoản 5, Danh mục I, Phụ lục 1 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ (21/01/1999)
- 83/1999/QĐ-UB — V/v ban hành "Quy định trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (20/01/1999)
- 163/1998/QĐ-UB — Vv “Ban hành Quy định về chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước trên địa bàn Tỉnh Bình Phước” (17/12/1998)
- 233/1998/QĐ-TTg — Về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài (01/12/1998)
- 51/1998/QĐ-UB — v/v sửa đổi Điều 1 Quy định thực hiện Nghị định 56/CP về việc cho người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài thuê nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành (06/10/1998)
- 106/1998/TT-BTC — Hướng dẫn thời gian chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (23/07/1998)
- 3670/1998/QĐ-UB — Về việc cử và quản lý cán bộ tham gia vào doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành (30/06/1998)
- 82/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao (19/06/1998)
- 625/1998/QĐ-BTM — Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định chi tiết thực hiện NĐ 12/CP ngày 18/2/1997 và NĐ số 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/1998 của Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 321/1998/QĐ-BTM ngày 14/3/1998 của Bộ Thương mại (01/06/1998)
- 63/1998/TT-BTC — Thông tư hướng dẫn thực hiện một số quy định về thuế nhằm khuyến khích và bảo đảm hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam quy định tại Nghị định số 10/1998/NÐ-CP (13/05/1998)
- 490/1998/TT-BKHCNMT — Hướng dẫn lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư (29/04/1998)
- 229/1998/QĐ-BKH — Về việc công bố danh mục các sản phẩm phải đảm bảo xuất khẩu ít nhất 80%. (29/04/1998)
- 35/1998/TT-BTC — Hướng dẫn về thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với các tổ chức cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí theo quy định của Luật dầu khí (21/03/1998)
- 321/1998/QĐ-BTM — Về việc ban hành Quy định chi tiết thực hiện NĐ 12/CP ngày 18/2/97 và 10/1998/NĐ-CP ngày 23/1/98 của CP liên quan đến XNK, tiêu thụ sản phẩm tại VN và gia công của các DN có vốn ĐTNN và các bên hợp doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh (14/03/1998)
- 441/1998/QĐ-UB — Về việc ban hành quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các nghành và cấp đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (12/03/1998)
- 179/1998/QĐ-BTC — Về việc ban hành Bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (24/02/1998)
- 41/1998/QĐ-TTg — Về việc phân cấp cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nưóc ngoài (20/02/1998)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 52-L/CTN — Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Điều 2. Điều 3. Ngoài những lĩnh vực thuộc Danh mục không cấp phép đầu tư và những lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn dự án đầu tư, hình thức đầu tư, địa bàn, tỷ lệ góp vốn pháp định, thị trường tiêu thụ sản phẩm. Điều 4. Đối với các dự án đầu tư có tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ 80% trở lên và một số lĩnh vực khác do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố, nhà đầu tư đăng ký hồ sơ theo mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư quyết định cấp Giấy phép đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Điều 5. Đối với những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mà theo quy định phải có Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề, Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để triển khai hoạt động kinh doanh của mình theo mục tiêu, ngành nghề quy định tại Giấy phép đầu tư, không phải xin Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề. Điều 6. Điều 7. Ngoài những trường hợp được miễn thuế lợi tức 8 năm theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Nghị định 12/CP, các dự án đầu tư vào các địa bàn khuyến khích đầu tư và các dự án đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này được miễn thuế lợi tức trong 4 năm kể từ khi kinh doanh có lãi và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo. Điều 8. Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được tạm chưa nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn được quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu. Điều 9. Giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện phải nộp thuế nhập khẩu được xác định trên giá ghi trong hoá đơn hàng hoá nhập khẩu. Trường hợp không có hoá đơn thì giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 10. Điều 11. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được chuyển khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm tính thuế tiếp theo và được bù khoản lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng không đuợc quá 5 năm. Điều 12. Điều 13. Điều 14. Điều 15. Điều 16. Trong quá trình hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, Doanh nghiệp có quyền dùng tài sản của mình để cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Điều 21. Điều 22. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này. Phụ lục I — I. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ Phụ lục II — A. DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ TẠO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ CÁC BÊN THAM GIA HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.