Nghị định · Chính phủ
Nghị định 72/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/07/2006
- Ngày có hiệu lực
- 14/08/2006
- Hết hiệu lực
- 10/03/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 133/2012/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (13/08/2012)
- 1096/QĐ-UBND — Quyết định 1096/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (06/03/2013)
- 133/2012/TT-BTC — Quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (13/08/2012)
- 29/2012/QĐ-UBND — Về cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính theo mô hình "một cứa liên thông" tại Văn phòng Phát triển kinh tế (EDO) trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận (26/06/2012)
- 17/2011/QĐ-UBND — Quyết định 17/2011/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong công tác quản lý Văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (19/05/2011)
- 104/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội trong công tác quản lý văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực thương mại và thương mại đặc thù (25/09/2007)
- 11/2006/TT-BTM — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (28/09/2006)
Sửa đổi, bổ sung (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Quyền thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại việt Nam Điều 3. Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Chương II — CẤP, CẤP LẠI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 6. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 7. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 8. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 9. Thành lập bộ máy quản lý của Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 11. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 12. Hồ sơ cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 13. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 14. Gia bạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 15. Lệ phí cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh Chương III — NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH Điều 16. Nội dung hoạt động của Văn phòng dại diện Điều 17. Nội dung hoạt động của Chi nhánh Điều 18. Mở tài khoản Điều 19. Chế độ báo cáo hoạt động Điều 20. Quyền, nghĩa vụ của Văn phòng đại diện và người đứng đầu Văn phòng đại diện Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh và người đứng đầu Chi nhánh Điều 22. Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh Điều 23. Nghĩa vụ của thương nhân nước ngoài đối với Văn phòng đại diện, Chi nhánh Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG Điều 24. Bộ Thương mại có trách nhiệm Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm Điều 26. Sở Thương mại có trách nhiệm Điều 27. Thanh tra, kiểm tra Điều 28. Xử lý vi phạm Điều 29. Khiếu nại, tố cáo Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Quy định chuyển tiếp Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.