Thông tư · Bộ Quốc phòng
Thông tư 72/2024/TT-BQP
quy định, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng; chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòn
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 18/10/2024
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 151/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (26/12/2017)
- 151/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (26/12/2017)
- 15/2017/QH14 — Quản lý, sử dụng tài sản công (21/06/2017)
Bố cục (22 điều)
Chương I — PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH BỔ SUNG DANH MỤC TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG, TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Điều 3. Danh mục tài sản chuyên dùng
Điều 4. Danh mục tài sản phục vụ công tác quản lý
Chương III — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG
Điều 5. Tiêu chuẩn, phân loại, đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Điều 6. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Chương IV — NGUYÊN GIÁ, HAO MÒN, KHẤU HAO, GIÁ TRỊ CÒN LẠI CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG
Điều 7. Nguyên giá tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Điều 8. Tính hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Điều 9. Giá trị còn lại của tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Điều 10. Quản lý tài sản cố định là tài sản chuyên dùng
Chương V — BÁO CÁO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG, TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Mục 1 — BÁO CÁO KÊ KHAI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Điều 11. Hình thức, nội dung báo cáo kê khai tài sản cố định
Điều 12. Mẫu báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung tài sản cố định
Điều 13. Mẫu báo cáo kê khai định kỳ tài sản cố định
Điều 14. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản cố định
Mục 2 — BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG, TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
Điều 15. Báo cáo tài sản cố định
Điều 16. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố định
Điều 17. Trình tự, thời hạn báo cáo, tình hình quản lý, sử dụng tài sản cố định
Chương VI — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC PHẦN MỀM QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
Điều 18. Quản lý phần mềm
Phần m — ềm quản lý tài sản để thực hiện quản lý và chế độ báo cáo tài sản cố định là tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý theo quy định tại Thông tư này, đáp ứng các yêu cầu sau:
Điều 19. Sử dụng, khai thác thông tin phần mềm
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 21. Hiệu lực thi hành
Điều 22. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — BỔ SUNG DANH MỤC TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Phụ lục II — BỔ SUNG DANH MỤC TÀI SẢN PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Phụ lục III — DANH MỤC TÀI SẢN, THỜI GIAN TÍNH HAO MÒN VÀ TỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH LÀ TÀI SẢN CHUYÊN DÙNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG
Phụ lục IV — HỆ THỐNG VĂN BẢN KÊ KHAI, BÁO CÁO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Phần 1 — : Tổng hợp chung
Phần 2 — Chi tiết theo loại hình đơn vị, doanh nghiệp
Phần 3 — Chi tiết theo từng đơn vị, doanh nghiệp
Phần 1 — : Tổng hợp chung
Phần 2 — : Chi tiết theo loại hình đơn vị, doanh nghiệp
Phần 3 — : Chi tiết theo từng đơn vị, doanh nghiệp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.