Nghị định · Chính phủ
Nghị định 73/1999/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/08/1999
- Ngày có hiệu lực
- 19/09/1999
- Hết hiệu lực
- 24/06/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 53/2006/NĐ-CP — Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập (25/05/2006)
Được hướng dẫn bởi (37)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 16/2000/TT-BYT — Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công (18/09/2000)
- 79/2002/NQ-HĐND — Về việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ thôi việc đối với giáo viên mầm non dân lập (09/07/2012)
- 03/2007/NQ-HĐND — Về xã hội hóa giáo dục tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010 (27/03/2007)
- 35/2006/QĐ-UBND — V/v phê duyệt Đề án xã hội hoá thể dục thể thao tỉnh Kon Tum giai đoạn 2006-2010 (24/07/2006)
- 61/2005/QĐ-BVHTT — Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa hoạt động văn hóa đến năm 2010 (04/11/2005)
- 80/2005/QĐ-UB — Về việc chuyển đổi Trung tâm Huấn luyện và đào tạo thể thao tỉnh Gia Lai thành đơn vị sự nghiệp có thu (08/07/2005)
- 05/2005/NQ-CP — Về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao (18/04/2005)
- 14/2005/QĐ-TTg — Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục (17/01/2005)
- 1076/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của trường tiểu học và trung học cơ sở bán công chuyển từ công lập sang (12/04/2004)
- 08/2004/TT-BLĐTBXH — Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 09/LĐTBXH ngày 26/4/1996 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn cấp và ghi sổ bảo hiểm xã hội (06/04/2004)
- 5127/QĐ-UB — V/v Quy định mức thu học phí các trường Trung học phổ thông bán công thuộc Sở Giáo dục-Đào tạo thành phố Đà Nẵng (18/08/2003)
- 44/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động (09/05/2003)
- 181/2003/QĐ-BYT — Về việc ban hành Quy trình và Danh mục thanh tra hành nghề Y tư nhân (14/01/2003)
- 1286/2002/QĐ-UB — Về việc điều chỉnh mức tiền công của giáo viên phổ thông và đào tạo sư phạm đang dạy hợp đồng tại các trường trong tỉnh. (12/09/2002)
- 60/2002/TT-BTC — Hướng dẫn quản lý tài chính đối với các cơ sở y tế khám, chữa bệnh nhân đạo thuộc hội chữ thập đỏ việt nam (10/07/2002)
- 1546/QĐ-UB — V/v ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh (12/06/2002)
- 68/2002/QĐ-UB — Về việc qui định tạm thời về mức thu và nội dung chi học phí trong các cơ sở, lớp, trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi (02/05/2002)
- 10/2002/QĐ-UB — V/v Quy định mức thu - chi học phí ở các trường bán công (05/03/2002)
- 01/2002/TT-BYT — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của các cơ sở khám, chữa bệnh nhân đạo (06/02/2002)
- 1882/2001/QĐ-UB — Ban hành "Quy định tạm thời về chế độ thu, sử dụng học phí và quản lý tài chính ở các cơ sở giáo dục và đào tạo bán công, dân lập, tư thục" (09/08/2001)
- 1422/QĐ-UB — Về việc thành lập Trường Dân lập Bách nghệ Hải Phòng (04/07/2001)
- 44/2001/TT-BTC — quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ (15/06/2001)
- 42/2001/QĐ-UB — Về việc thành lập trường Trung học phổ thông Bán công Lê Lợi (24/05/2001)
- 42/2001/QĐ-UB — Về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong Khu y tế kỹ thuật cao thành phố Hồ Chí Minh (23/05/2001)
- 23/2001/TTLT/BTC-BLĐTBXH — Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh, sinh viên thuộc diện chính sách đang theo học tại các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập (06/04/2001)
- 12/2001/QĐ-BTC — Về việc ban hành Chế độ kế toán áp dụng cho các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao (13/03/2001)
- 20/2001/NQ-HĐND.VI — Về việc tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao (27/02/2001)
- 26/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC — Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với lao động làm việc trong các cơ sở ngoài công lập thuộc các ngành giáo dục, y tế, văn hoá và thể thao. (20/10/2000)
- 16/2000/TT-BYT — Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, phạm vi hoạt động chuyên môn, hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền thành lập cơ sở khám chữa bệnh bán công (18/09/2000)
- … và 7 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (31 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, củatoàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởngthụ về giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển về vật chất vàtinh thần của nhân dân. Điều 2. Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập,Nhà nước khuyến khích phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp vớiquy hoạch của Nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, hoạtđộng không theo mục đích thương mại hoá (dưới đây gọi là cơ sở ngoài công lập). Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cánhân huy động các nguồn lực trong nhân dân và trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theođúng quy định của pháp luật. Điều 4. Các hình thức ngoài công lập: Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP Điều 5. Các cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuênhà, cơ sở hạ tầng của Nhà nước theo quy định của Chính phủ. Điều 6. Các đơn vị công lập được cấp có thẩm quyềnquyết định chuyển sang cơ sở bán công (chuyển từng phần hoặc toàn bộ) thì cơ sở bán công được tiếp tục quản lý và sử dụng phần tài sản do Nhà nước đã đầu tư(kể cả đất và tài sản trên đất) trên cơ sở kiểm kê, đánh giá lại theo thời giávà xác định đó là phần vốn góp của Nhà nước. Điều 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương căn cứ vào thẩm quyền, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khả năng quỹ đất ở địa phương để giao đất hoặc cho cơ sở ngoài công lập được thuê đấtlàm cơ sở hoạt động. Các cơ sở ngoài công lập phải sử dụng đất được giao, đượcthuê đúng mục đích và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Mọitrường hợp sử dụng đất không đúng mục đích khi giao đất, phải bị thu hồi theoquy định của pháp luật. Điều 8. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhâncó nhà, đất cho các cơ sở ngoài công lập thuê làm cơ sở hoạt động theocác mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này. Điều 9. Về thuế nhà, đất Điều 10. Về lệ phí trước bạ Điều 11. Về thuế giá trị gia tăng Điều 12. Về thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 13. Trong những trường hợp cần thiết phải đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động, Nhà nướccó thể tài trợ lại cho các cơ sở ngoài công lập số thuế thu nhập doanh nghiệpmà cơ sở ngoài công lập phải nộp đối với phần thu nhập từ việc thực hiện cáchoạt động dạy học; dạy nghề; khám bệnh, chữa bệnh; biểu diễn ca, múa, nhạc dântộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim; sưu tầm, bảo tồn, phát triển, phổ biến vănhoá dân tộc; triển lãm và hoạt động thể dục thể thao không nhằm mục đích kinhdoanh. Điều 14. Thuế thu nhập đối với người có thu nhậpcao Điều 15. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Điều 16. Cơ sở ngoài công lập thực hiện các hoạtđộng thuộc diện ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1, Điều 12, Nghị định này đượchưởng các chế độ ưu đãi tín dụng của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiệnhành để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyênmôn của các đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 17. Cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm thựchiện và hướng dẫn người lao động trong đơn vị thực hiện đầy đủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế để người lao độngtrong đơn vị được hưởng các quyền lợi về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế như ngườilao động trong đơn vị công lập. Điều 18. Người lao động trong các cơ sở ngoài cônglập được Nhà nước xét tặng giấy khen, bằng khen, huân chương, huy chương, phongtặng các danh hiệu cao quý như đối với người lao động trong các cơ sở công lậpvà được hưởng tiền thưởng theo mức quy định của Nhà nước từ nguồn ngân sách nhànước. Chương III — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Điều 19. Các cơ sở ngoài công lập tổ chức thu phí,thu tiền dịch vụ, thu do bán sản phẩm và các khoản thu khác để bù đắp chi phítheo quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền: Điều 20. Kết quả tài chính hàng năm của các cơ sởngoài công lập được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tổng số thu và tổng sốchi của đơn vị trong năm tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ thu nộp cho ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập của đơn vị được trích lạimột phần để bổ sung nguồn vốn, chi tăng cường cơ sở vật chất, giảm mức thu phí,trợ cấp một phần kinh phí cho các đối tượng chính sách; chi khen thưởng và phúclợi cho những người lao động trong đơn vị và các đối tượng trực tiếp hợp tácvới đơn vị. Số còn lại được phân phối theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, tập thểvà cá nhân tham gia cơ sở ngoài công lập. Điều 21. Các cơ sở ngoài công lập phải đăng ký vớicơ quan tài chính; tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của phápluật; định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán toàn bộ thu, chi, tăng giảmvốn và tài sản theo các nguồn gửi cơ quan tài chính; thực hiện công khai về tàichính theo quy định của pháp luật. Các cơ sở ngoài công lập phải chấp hành chếđộ kế toán phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị trong từng lĩnh vực theohướng dẫn của Bộ Tài chính. Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP Điều 22. Nội dung quản lý Nhà nước đối với các cơ sởngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, baogồm: Điều 23. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục như sau: Điều 24. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực y tế như sau: Điều 25. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực văn hoá như sau: Điều 26. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực thể thao như sau: Điều 27. Việc thành lập các cơ sở có vốn đầu tư nướcngoài trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao thực hiện theo Luật Đầutư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy định khác có liên quan. Điều 28. Cấp nào cho phép thành lập các cơ sở ngoàicông lập thì cấp đó có quyền đình chỉ hoạt động hoặc giải thể khi thấy các cơsở này hoạt động không đúng với giấy phép được cấp hoặc vi phạm các quy địnhcủa pháp luật có liên quan. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 30ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chính sách khuyến khích xã hộihoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao tráivới quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ. Điều 30. Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Laođộng - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệmUỷ ban Thể dục thể thao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướngdẫn cụ thể việc áp dụng Nghị định này phù hợp với đặc điểm hoạt động và tổ chứccủa từng lĩnh vực. Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.