Nghị định · Chính phủ

Nghị định 73/1999/NĐ-CP

Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/08/1999
Ngày có hiệu lực
19/09/1999
Hết hiệu lực
24/06/2006
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (37)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (31 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế,văn hoá, thể thao là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, củatoàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởngthụ về giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao trong sự phát triển về vật chất vàtinh thần của nhân dân.
  Điều 2. Cùng với việc củng cố các tổ chức công lập,Nhà nước khuyến khích phát triển rộng rãi các cơ sở ngoài công lập phù hợp vớiquy hoạch của Nhà nước trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, hoạtđộng không theo mục đích thương mại hoá (dưới đây gọi là cơ sở ngoài công lập).
  Điều 3. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cánhân huy động các nguồn lực trong nhân dân và trong các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh tế để phát triển các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao theođúng quy định của pháp luật.
  Điều 4. Các hình thức ngoài công lập:
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP
  Điều 5. Các cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuênhà, cơ sở hạ tầng của Nhà nước theo quy định của Chính phủ.
  Điều 6. Các đơn vị công lập được cấp có thẩm quyềnquyết định chuyển sang cơ sở bán công (chuyển từng phần hoặc toàn bộ) thì cơ sở bán công được tiếp tục quản lý và sử dụng phần tài sản do Nhà nước đã đầu tư(kể cả đất và tài sản trên đất) trên cơ sở kiểm kê, đánh giá lại theo thời giávà xác định đó là phần vốn góp của Nhà nước.
  Điều 7. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương căn cứ vào thẩm quyền, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khả năng quỹ đất ở địa phương để giao đất hoặc cho cơ sở ngoài công lập được thuê đấtlàm cơ sở hoạt động. Các cơ sở ngoài công lập phải sử dụng đất được giao, đượcthuê đúng mục đích và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Mọitrường hợp sử dụng đất không đúng mục đích khi giao đất, phải bị thu hồi theoquy định của pháp luật.
  Điều 8. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhâncó nhà, đất cho các cơ sở ngoài công lập thuê làm cơ sở hoạt động theocác mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
  Điều 9. Về thuế nhà, đất
  Điều 10. Về lệ phí trước bạ
  Điều 11. Về thuế giá trị gia tăng
  Điều 12. Về thuế thu nhập doanh nghiệp
  Điều 13. Trong những trường hợp cần thiết phải đầu tưxây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động, Nhà nướccó thể tài trợ lại cho các cơ sở ngoài công lập số thuế thu nhập doanh nghiệpmà cơ sở ngoài công lập phải nộp đối với phần thu nhập từ việc thực hiện cáchoạt động dạy học; dạy nghề; khám bệnh, chữa bệnh; biểu diễn ca, múa, nhạc dântộc, nghệ thuật dân tộc, chiếu phim; sưu tầm, bảo tồn, phát triển, phổ biến vănhoá dân tộc; triển lãm và hoạt động thể dục thể thao không nhằm mục đích kinhdoanh.
  Điều 14. Thuế thu nhập đối với người có thu nhậpcao
  Điều 15. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
  Điều 16. Cơ sở ngoài công lập thực hiện các hoạtđộng thuộc diện ưu đãi quy định tại điểm a khoản 1, Điều 12, Nghị định này đượchưởng các chế độ ưu đãi tín dụng của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiệnhành để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhiệm vụ chuyênmôn của các đơn vị theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  Điều 17. Cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm thựchiện và hướng dẫn người lao động trong đơn vị thực hiện đầy đủ các quy địnhhiện hành của Nhà nước về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế để người lao độngtrong đơn vị được hưởng các quyền lợi về Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế như ngườilao động trong đơn vị công lập.
  Điều 18. Người lao động trong các cơ sở ngoài cônglập được Nhà nước xét tặng giấy khen, bằng khen, huân chương, huy chương, phongtặng các danh hiệu cao quý như đối với người lao động trong các cơ sở công lậpvà được hưởng tiền thưởng theo mức quy định của Nhà nước từ nguồn ngân sách nhànước.
Chương III — QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
  Điều 19. Các cơ sở ngoài công lập tổ chức thu phí,thu tiền dịch vụ, thu do bán sản phẩm và các khoản thu khác để bù đắp chi phítheo quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền:
  Điều 20. Kết quả tài chính hàng năm của các cơ sởngoài công lập được xác định trên cơ sở chênh lệch giữa tổng số thu và tổng sốchi của đơn vị trong năm tài chính sau khi hoàn thành nghĩa vụ thu nộp cho ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập của đơn vị được trích lạimột phần để bổ sung nguồn vốn, chi tăng cường cơ sở vật chất, giảm mức thu phí,trợ cấp một phần kinh phí cho các đối tượng chính sách; chi khen thưởng và phúclợi cho những người lao động trong đơn vị và các đối tượng trực tiếp hợp tácvới đơn vị. Số còn lại được phân phối theo tỷ lệ vốn góp của Nhà nước, tập thểvà cá nhân tham gia cơ sở ngoài công lập.
  Điều 21. Các cơ sở ngoài công lập phải đăng ký vớicơ quan tài chính; tổ chức công tác kế toán, thống kê theo quy định của phápluật; định kỳ hàng quý, năm lập báo cáo quyết toán toàn bộ thu, chi, tăng giảmvốn và tài sản theo các nguồn gửi cơ quan tài chính; thực hiện công khai về tàichính theo quy định của pháp luật. Các cơ sở ngoài công lập phải chấp hành chếđộ kế toán phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị trong từng lĩnh vực theohướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương IV — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ NGOÀICÔNG LẬP
  Điều 22. Nội dung quản lý Nhà nước đối với các cơ sởngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao, baogồm:
  Điều 23. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục như sau:
  Điều 24. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực y tế như sau:
  Điều 25. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực văn hoá như sau:
  Điều 26. Thẩm quyền cho phép thành lập các cơ sởngoài công lập trong lĩnh vực thể thao như sau:
  Điều 27. Việc thành lập các cơ sở có vốn đầu tư nướcngoài trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao thực hiện theo Luật Đầutư nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản quy định khác có liên quan.
  Điều 28. Cấp nào cho phép thành lập các cơ sở ngoàicông lập thì cấp đó có quyền đình chỉ hoạt động hoặc giải thể khi thấy các cơsở này hoạt động không đúng với giấy phép được cấp hoặc vi phạm các quy địnhcủa pháp luật có liên quan.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 30ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về chính sách khuyến khích xã hộihoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao tráivới quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ.
  Điều 30. Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Laođộng - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hoá - Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệmUỷ ban Thể dục thể thao có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan hướngdẫn cụ thể việc áp dụng Nghị định này phù hợp với đặc điểm hoạt động và tổ chứccủa từng lĩnh vực.
  Điều 31. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.