Nghị định · Chính phủ

Nghị định 73/2000/NĐ-CP

Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
06/12/2000
Ngày có hiệu lực
21/12/2000
Hết hiệu lực
28/12/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này ''Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác''.
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy địnhvề việc quản lý vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác trái với quy định trong Quychế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanhnghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 1. Nhànước thực hiện việc quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác thông qua ngườiđại diện phần vốn nhà nước và người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước ở doanhnghiệp khác.
Điều 2. Một số từ ngữ trong Quy chế này được hiểu như sau:
Điều 3. Vốn của Nhà nước ở doanh nghiệp khác bao gồm:
Điều 4. Đối với trường hợp Nhà nước không nắm cổ phần chi phối trong tổng số cổ phầncủa doanh nghiệp khác, thì có thể không cần cử người trực tiếp quản lý. Song ngườiđại diện phải tổ chức công việc bảo đảm theo dõi được số vốn nhà nước đã đầu tưvà số lợi tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp này vàphân công người thực hiện các quyền của cổ đông theo Điều lệ doanh nghiệp.
Điều 5.
Phần V — ỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP KHÁC
  Điều 6. Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác được xác định như sau:
  Điều 7. Người đại diện có các quyền sau:
  Điều 8. Người đại diện có các nghĩa vụ sau:
  Điều 9. Người trực tiếp quản lý có các quyền sau:
  Điều 10. Người trực tiếp quản lý có nghĩa vụ:
  Điều 11. Tiêu chuẩn của người trực tiếp quản lý
  Điều 12. Phần lợi tức được chia từ doanh nghiệp khác, người trực tiếp quản lý cótrách nhiệm yêu cầu doanh nghiệp:
  Điều 13. Việc dùng lợi tức được chia để tăng phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp kháchoặc giảm bớt phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác được quy định như sau:
  Điều 14. Số vốn nhà nước thu hồi khi quyết định giảm bớt phần vốn nhà nước tại doanhnghiệp khác, hoặc khi doanh nghiệp khác bị giải thể, phá sản; thu hồi số tiềncho người lao động vay để mua cổ phiếu khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước,giá trị cổ phiếu chia cho người lao động để hưởng cổ tức, cổ phần bán chịu chongười lao động nghèo trong doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phầnhóa sau Nghị định số 44/1998/NĐ-CP) được xử lý như sau:
  Điều 15. Bộ Tài chính:
  Điều 16. Bộ, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
  Điều 17. Ngườiđại diện không thực hiện đầy đủ hoặc lạm dụng quyền và nghĩa vụ của mình làmthiệt hại phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác, tùy theo mức độ vi phạm bịkỷ luật hành chính, nếu cấu thành tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trườnghợp không phát hiện kịp thời tình trạng thua lỗ, mất vốn, mất khả năng thanhtoán nợ đến hạn của doanh nghiệp khác, phát hiện được nhưng không xử lý kịpthời để mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp này thì ngoài kỷ luật hành chính phảitrừ 10% lương của năm xảy ra sự việc. Nếu có hành vi tác động trực tiếp gây rathiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Đối với trườnghợp người đại diện là tổ chức phải xác định rõ trách nhiệm của cá nhân đối vớiviệc vi phạm và xử lý cá nhân vi phạm như quy định trên đây.
  Điều 18. Người trực tiếp quản lý, không thực hiện đầy đủ, lạm dụng quyền và nghĩa vụ gâythiệt hại phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác, tùy theo mức độ vi phạm bịkỷ luật hành chính, nếu cấu thành tội phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trườnghợp không đôn đốc kịp thời số lợi tức được chia để cho doanh nghiệp khác chiếmdụng phải bồi thường theo lãi suất tiền vay vốn ngắn hạn của ngân hàng. Thờigian xác định trách nhiệm bồi thường tính từ ngày thứ 31 kể từ khi doanh nghiệpthông qua phương án phân chia lợi nhuận đến khi doanh nghiệp chuyển số lợinhuận được chia về nơi quy định tại Điều 12 Quy chế này. Nếu có hành vi trựctiếp gây thiệt hại vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  Điều 19. Cơ quan quản lý nhà nước không thực hiện đầy đủ nhiệm vụ kiểm tra, giám sát nênkhông phát hiện được những sai phạm của người đại diện hay phát hiện được nhưngkhông báo cáo, không có biện pháp ngăn chặn để xảy ra những thiệt hại phần vốnnhà nước tại doanh nghiệp khác thì phải liên đới chịu trách nhiệm với người đạidiện và người quản lý trực tiếp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.