Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 73/2004/QĐ-BNN
Về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/12/2004
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2007
- Hết hiệu lực
- 07/12/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 86/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (18/07/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- 101/CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (23/09/1997)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 10/1998/TT-BNN ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo hoặc soạn thảo Điều 4. Số, ký hiệu, mẫu trình bày văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Thời điểm có hiệu lực và hiệu lực trở về trước của văn bản quy phạm pháp luật Điều 6. Gửi, đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Điều 7. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 9. Trách nhiệm của các đơn vị Điều 10. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Mục 1 — Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 12. Thành lập Ban soạn thảo Điều 13. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo Điều 14. Thành lập Tổ biên tập Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo Điều 16. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế Điều 17. Tập thể Lãnh đạo Bộ thảo luận, cho ý kiến về dự án, dự thảo Mục 2 — Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế Mục 1 — Thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Điều 20. Chuẩn bị, gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định Điều 21. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp Mục 2 — Thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Điều 22. Cơ quan thẩm định Điều 23. Chuẩn bị, gửi hồ sơ thẩm định Điều 24. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ thẩm định. Điều 25. Nội dung thẩm định Điều 26. Tổ chức thẩm định của Vụ Pháp chế Điều 27. Tổ chức thẩm định của Hội đồng thẩm định Điều 28. Nghiên cứu ý kiến thẩm định, chỉnh lý dự thảo Mục 3 — Trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 29. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự án, dự thảo Điều 30. Trình Bộ trưởng dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, nghị quyết, thông tư liên tịch Điều 31. Các điều kiện xây dựng văn bản Điều 32. Bảo đảm kinh phí hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Điều 33. Khen thưởng Điều 34. Xử lý vi phạm Điều 35. Trách nhiệm thi hành Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.