Quyết định · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định 90/2007/QĐ-BNN
Ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/11/2007
- Ngày có hiệu lực
- 07/12/2007
- Hết hiệu lực
- 01/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 10/2017/TT-BNNPTNT — Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành (29/05/2017)
- 72/2010/TT-BNNPTNT — Quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn (31/12/2010)
- 28/2009/TT-BNNPTNT — Quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn (02/06/2009)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 26/2006/QĐ-BTS — Về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (29/12/2006)
- 11/2006/QĐ-BTS — Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật về thủy sản (19/07/2006)
- 73/2004/QĐ-BNN — Về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (15/12/2004)
Hướng dẫn thi hành (7)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- 161/2005/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (27/12/2005)
- 122/2004/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước (18/05/2004)
- 135/2003/NĐ-CP — Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (14/11/2003)
- 86/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (18/07/2003)
- 02/2002/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (16/12/2002)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
Bố cục (62 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 73/2004/QĐ-BNN ngày 13 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quyết định số 26/2006/QĐ-BTS ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật và Quyết định số 11/2006/ của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật
Điều 4. Nội dung của quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Điều 5. Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Gửi văn bản quy phạm pháp luật và quản lý cơ sở dữ liệu
Điều 7. Chế độ báo cáo
Chương II — XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Mục 1 — LẬP DỰ KIẾN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 8. Căn cứ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 9. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 10. Trách nhiệm lập dự kiến chương trình
Điều 11. Điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình
Mục 2 — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 13. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 15. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 16. Lấy ý kiến về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 17. Tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Mục 3 — THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 18. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Điều 19. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 20. Hồ sơ thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 21. Nội dung và thời hạn thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Điều 22. Giá trị pháp lý của ý kiến thẩm định
Mục 4 — BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 23. Hồ sơ trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 24. Trình tự trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 25. Ký, ban hành và phát hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 26. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 27. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
Chương III — THAM GIA Ý KIẾN DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CƠ QUAN, TỔ CHỨC KHÁC GỬI LẤY Ý KIẾN
Điều 28. Trách nhiệm của đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì góp ý kiến về dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị đối với việc góp ý kiến vào dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 30. Xử lý những vấn đề còn có ý kiến khác nhau
Chương IV — KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN
Mục 1 — PHẠM VI VÀ NỘI DUNG KIỂM TRA VĂN BẢN
Điều 31. Kiểm tra văn bản
Điều 32. Văn bản thuộc phạm vi kiểm tra
Điều 33. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 34. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 35. Gửi và nhận văn bản kiểm tra
Mục 2 — TRÁCH NHIỆM KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 36. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Điều 37. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
Điều 38. Trách nhiệm của cán bộ công chức
Điều 39. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cá nhân tham mưu ban hành văn bản có nội dung trái pháp luật
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI TỰ KIỂM TRA
Điều 40. Trình tự, thủ tục kiểm tra
Điều 41. Phân công trách nhiệm tự kiểm tra
Điều 42. Tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản liên tịch Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ký ban hành có nội dung trái pháp luật.
Điều 43. Hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật và trách nhiệm tham gia xử lý
Điều 44. Quy trình xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật đã rõ ràng
Điều 45. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản có nội dung không còn phù hợp.
Mục 4 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THUỘC PHẠM VI KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN
Điều 47. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra văn bản
Điều 48. Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 49. Thông báo đề nghị cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
Mục 5 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN THEO YÊU CẦU, KIẾN NGHỊ
Điều 50. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra
Điều 51. Tổ chức phối hợp kiểm tra
Chương V — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 52. Quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 53. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế
Điều 54. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ
Điều 55. Xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm luật
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 56. Bảo đảm kinh phí xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 57. Lập dự toán và phân bổ kinh phí
Điều 58. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 59. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.