Quyết định · UBND
Quyết định 737/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/05/2010
- Ngày có hiệu lực
- 29/05/2010
- Hết hiệu lực
- 29/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 17/2009/TT-BTNMT — Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (21/10/2009)
- 88/2009/NĐ-CP — Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (19/10/2009)
- 84/2007/NĐ-CP — Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (25/05/2007)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (37 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 846/2006/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định về lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Một số quy định cụ thể
Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
Điều 4. Điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương II — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Mục 1 — TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRAO GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 5. Nơi nộp hồ sơ và trao giấy chứng nhận
Điều 6. Thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận
Mục 2 — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO
Điều 7. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất, hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận, hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
Điều 8. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 10. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Điều 11. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán
Mục 3 — Hå SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
Điều 12. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác
Điều 13. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất
Điều 14. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thực hiện cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
Mục 4 — HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐỐI, CẤP LẠI,
Điều 16. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
Điều 17. Hồ sơ và trình tự thực hiện cấp lại giấy chứng nhận do bị mất
Điều 18. Trường hợp thực hiện nghĩa vụ tài chính và ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì trình tự thực hiện như sau:
Chương III — GIẢI QUYẾT MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
Điều 19. Giải quyết một số trường hợp cụ thể trong công tác cấp giấy chứng nhận
Điều 20. Cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp khu đất của một người sử dụng vào một mục đích nằm trên nhiều đơn vị hành chính
Điều 21. Một số vấn đề nghiệp vụ viết giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính
Điều 22. Giải quyết một số trường hợp đã cấp giấy chứng nhận
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ VÀ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Điều 23. Cán bộ công chức làm công tác cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm: Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước giao được phân cấp theo đúng thời hạn quy định, không được tự đặt ra các thủ tục, giấy tờ ngoài quy định.
Điều 24. Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 25. Sở Xây dựng
Điều 26. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Điều 27. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 28. Cơ quan thuế cấp tỉnh và huyện
Điều 29. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị
Điều 30. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã
Điều 31. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên môi trường huyện, thị
Điều 32. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Xử lý vi phạm về cấp giấy chứng nhận
Điều 34. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra thực hiện các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.