Quyết định · UB
Quyết định 738/2004/QĐ-UB
Ban hành quy chế quản lý, khai thác, tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 11/03/2004
- Hết hiệu lực
- 19/05/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 3900/2000/QĐ-UB — Về việc ban hành quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (29/08/2000)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 76/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) (15/12/2000)
- Không số — Khoáng sản (20/03/1996)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế quản lý, khai thác tận thu khoáng sản” để áp dụng thống nhất trong toàn Tỉnh. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 3900/2000/QĐ.UB ngày 29/8/2000 của UBND Tỉnh về việc ban hành Quy chế Quản lý, khai thác tận thu khoáng sản và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi quy định của UBND Tỉnh trước đây về quản lý, khai thác tận thu khoáng sản trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Điều 2. Khai thác tận thu khoáng sản là hình thức khai thác khoáng sản trong điều kiện việc đầu tư khai thác quy mô công nghiệp không có hiệu quả tại các khu vực có khoáng sản phân bố không tập trung, khu vực khai thác lại ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa; khai thác vật liệu xây dựng thông thường mà các điều kiện về kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu tiêu thụ không cho phép đầu tư khai thác quy mô công nghiệp. Điều 3. Thẩm quyền của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: Điều 4. Trách nhiệm và thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường: Điều 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thị trấn, xã, phường (gọi chung là cấp huyện, xã) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: Điều 6. Quyền lợi của tổ chức, cá nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 7. Tổ chức, các nhân được phép khai thác tận thu khoáng sản có các nghĩa vụ: Điều 8. Nguyên tắc cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 9. Các khu vực được cấp giấy phép khai thác tận thu phải nằm trong quy hoạch khai thác tận thu của tỉnh, được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và bàn giao cho UBND Tỉnh quản lý cấp giấy phép, đảm bảo một trong các điều kiện sau: Điều 10. Thời hạn của một giấy phép khai thác tận thu không quá ba mươi sáu tháng, được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi bốn tháng với các điều kiện sau đây, tại thời điểm xin gia hạn: Điều 11. Mối quan hệ phối hợp giữa Sở Tài nguyên & Môi trường và UBND huyện trong việc thỏa thuận chủ trương cho phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 12. Thủ tục xin khai thác tận thu khoáng sản: Điều 13. Thời gian giải quyết hồ sơ: Điều 14. Thủ tục xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 15. Thời gian giải quyết hồ sơ xin gia hạn giấy phép khai thác tận thu: Điều 16. Thu hồi giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Điều 17. Đăng ký khu vực khai thác tận thu khoáng sản: Điều 18. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về khoáng sản. Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra chuyên ngành về khoáng sản tuân theo quy định tại các Điều 59, 60 của Luật Khoáng sản và các quy định của Chính phủ, Bộ Tài nguyên & Môi trường. Điều 19. Hoạt động thanh tra khoáng sản chỉ tuân thủ theo pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai kịp thời. Không tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra khoáng sản. Điều 20. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền khiếu nại về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và hành vi hành chính, quyết định áp dụng các biện pháp ngăn chặn và đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính của Đoàn Thanh tra hoặc Thanh tra viên; Điều 21. Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có nghĩa vụ: Điều 22. Tổ chức, cá nhân khai thác tận thu khoáng sản không có giấy phép của cấp có thẩm quyền, khai thác tận thu không đúng theo giấy phép quy định, cản trở việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản, cản trở hoạt động khai thác tận thu hợp pháp của các tổ chức, cá nhân, cản trở việc kiểm tra, thanh tra về khoáng sản hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật và Quy chế này thì tuỳ thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra (nếu có). Điều 23. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Tài nguyên & Môi trường trình UBND Tỉnh xem xét, quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.