Nghị định · Chính phủ
Nghị định 64/2002/NĐ-CP
Về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/06/2002
- Ngày có hiệu lực
- 04/07/2002
- Hết hiệu lực
- 10/12/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (159)
- 22/2004/QĐ-BVHTT — Về việc chuyển công ty xây dựng công trình văn hóa thành công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa (15/06/2004)
- 21/2004/QĐ-BVHTT — Về việc chuyển trung tâm dịch vụ văn hóa thành công ty cổ phần đầu tư phát triển văn hóa kinh tế (07/06/2004)
- 16/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Diêm Hoà Bình thành Công ty Cổ phần May – Diêm Sài Gòn (01/03/2004)
- 1803/2003/QĐ-BTM — Về việc chuyển công ty hóa chất vật liệu điện Hải Phòng thành Công ty cổ phần hóa chất vật liệu điện Hải Phòng (24/12/2003)
- 168/2003/QĐ-BCN — Về việc chuyển xí nghiệp gạch ngói gốm xây dựng thuộc công ty phát triển khoáng sản 6 thành công ty cổ phần gạch ngói gốm xây dựng Mỹ Xuân (17/10/2003)
- 167/2003/QĐ-BCN — Về việc chuyển công ty nhựa đồng nai thành công ty cổ phần nhựa - xây dựng Đồng Nai (14/10/2003)
- 98/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NÐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10. (24/10/2002)
- 99/2004/QĐ-UB — V/v: Chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Thương mại Miền núi Quảng Bình thành Công ty Cổ phần Thương mại - Công nghiệp Quảng Bình (31/12/2004)
- 96/2004/QĐ-UB — V/v: Chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp Lâm sản và kinh doanh tổng hợp Đồng Hới thuộc Công ty Lâm công nghiệp Bắc Quảng Bình thành Công ty Cổ phần Lâm sản và Thương mại Quảng Bình (31/12/2004)
- 95/2004/QĐ-UB — V/v: Chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước: Xí nghiệp chế biến và kinh doanh lâm sản Đồng Hới thuộc Công ty Lâm công nghiệp Long Đại thành Công ty Cổ phần chế biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp Quảng Bình (31/12/2004)
- 94/2004/QĐ-UB — V/v: Chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Dược phẩm Quảng Bình thành Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình (30/12/2004)
- 89/2004/QĐ-UB — V/v: Chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty tư vấn xây dựng Giao thông Quảng Bình thành Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Giao thông Quảng Bình (15/12/2004)
- 162/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Xí nghiệp Giầy An Phú thuộc Công ty Giầy An Lạc thành Công ty cổ phần Giầy An Phú (08/12/2004)
- 164/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty May xuất khẩu Ninh Bìnhthành Công ty cổ phần May xuất khẩu Ninh Bình (08/12/2004)
- 166/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Thuỷ tinh Hải Phòng thành Công ty cổ phần Bao bì Bia - Rượu - Nước giải khát (08/12/2004)
- 165/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Tư vấn đầu tư xây dựng dầu khí thành Công ty cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế dầu khí (08/12/2004)
- 163/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Giầy An Lạc thành Công ty cổ phần Giầy An Lạc (08/12/2004)
- 161/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Điện lực Khánh hoà thuộc Công ty Điện lực 3 thành Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hoà (06/12/2004)
- 159/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Xây lắp điện 3.2 thành Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.2 (06/12/2004)
- 158/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Xây lắp điện 3.1 thành Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.1 (06/12/2004)
- 160/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Xây lắp điện 3.9 thành Công ty cổ phần Xây lắp điện 3.9 (06/12/2004)
- 157/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Nhựa Rạng Đông thành Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông (06/12/2004)
- 154/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Da Giầy Hà Nội thành Công ty cổ phần Đầu tư, Xuất nhập khẩu da giầy Hà Nội (03/12/2004)
- 156/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Nhựa Hưng Yên thành Công ty cổ phần Nhựa Hưng Yên (03/12/2004)
- 155/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Giầy Phú Lâm thành Công ty cổ phần Giầy Phú Lâm (03/12/2004)
- 153/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Xuất nhập khẩu Khoáng sản thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu khoáng sản (02/12/2004)
- 151/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh thành Công ty cổ phần Thuỷ điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (02/12/2004)
- 152/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Nhà máy Giầy Phúc Yên thuộc Công ty Da Giầy Việt Nam thành Công ty cổ phần Giầy Phúc Yên (02/12/2004)
- 149/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế thành Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Than Việt Nam (01/12/2004)
- 150/2004/QĐ-BCN — Về việc chuyển Công ty Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ thành Công ty cổ phần Đầu tư, Thương mại và Dịch vụ (01/12/2004)
- … và 129 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 88/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành Quy định tạm thời phân công, phân cấp quản lý cán bộ và tiền lương ở doanh nghiệp khác có vốn Nhà nước (01/01/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 13/1999/QH10 — Doanh nghiệp (12/06/1999)
- Không số — Doanh nghiệp Nhà nước (20/04/1995)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Mục tiêu của việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hoá) Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Điều 4. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần Điều 5. Quyền được mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hoá Điều 6. Cổ phiếu và cổ đông sáng lập Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cổ phần hoá Điều 8. Bảo hộ của Nhà nước đối với nhà đầu tư Điều 9. Tài sản thuê, mượn, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản không cần dùng, tài sản được đầu tư bằng Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi Điều 10. Các khoản nợ phải thu Điều 11. Các khoản nợ phải trả Điều 12. Các khoản dự phòng và lãi chưa phân phối Điều 13. Tài sản góp vốn liên doanh với nước ngoài Điều 14. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi Điều 15. Giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá Điều 16. Các căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp Điều 17. Xác định chất lượng tài sản, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp Điều 18. Xác định giá trị tài sản góp vốn liên doanh Điều 19. Phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp Điều 20. Tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá Điều 21. Sử dụng kết quả xác định giá trị doanh nghiệp Điều 22. Điều chỉnh giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá Điều 23. Xác định cơ cấu cổ phần lần đầu Điều 24. Bán cổ phần lần đầu Điều 25. Quản lý và sử dụng số tiền thu từ bán cổ phần. Điều 26. Chính sách đối với doanh nghiệp cổ phần hóa Điều 27. Chính sách đối với người lao động trong doanh nghiệp cổ phần hóa Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của người sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản Điều 30. Quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty nhà nước Điều 31. Đăng ký kinh doanh của Công ty cổ phần Điều 32. Quản lý phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần Điều 33. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc cho các doanh nghiệp cổ phần hoá theo thẩm quyền được giao trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 34. Nghị định này thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về cổ phần hoá trái với Nghị định này đều không còn hiệu lực thi hành. Điều 35. Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng cục Địa chính, các Bộ và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này. Điều 36. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.