Quyết định · UBND

Quyết định 76/2015/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
02/11/2015
Ngày có hiệu lực
12/11/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 04 Chương, 26 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế: Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 72/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Một số quy định chung
  Điều 4. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất: theo quy định tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013.
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 6. Điều kiện để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 7. Đối tượng được tham gia và không được tham gia phiên đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 8. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 9. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp đặc biệt
Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP HỒ SƠ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 10. Lập kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất hằng năm
  Điều 11. Quyết định phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 12. Chuẩn bị hồ sơ đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 13. Xác định và phê duyệt giá khởi điểm
  Điều 14. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê tổ chức thực hiện phiên đấu giá quyền sử dụng đất
Chương III — TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
  Điều 15. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất, bán hồ sơ mời đấu giá
  Điều 16. Các khoản tiền phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 17. Xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá, giám sát thực hiện phiên đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 18. Trình tự đấu giá và xử lý các trường hợp phát sinh
  Điều 19. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 20. Người trúng đấu giá có quyền và trách nhiệm
  Điều 21. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 22. Hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, quyết định đấu giá không thành, hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 23. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Chế độ báo cáo kết quả đấu giá quyền sử dụng đất
  Điều 25. Trách nhiệm của sở, ban, ngành của tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 26. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.