Nghị định · Chính phủ

Nghị định 76/2023/NĐ-CP

quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/11/2023
Ngày có hiệu lực
15/12/2023
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (16)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Bố cục (45 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng giữa người đã ly hôn
  Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng
  Điều 4. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng
  Điều 5. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi
  Điều 6. Bảo vệ, giữ bí mật thông tin khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Điều 7. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 8. Nhiệm vụ của Tổng đài
  Điều 9. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài
  Điều 10. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình trong việc xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình
  Điều 12. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
  Điều 13. Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình
Chương III — CẤM TIẾP XÚC THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
  Điều 14. Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc
  Điều 15. Các trường hợp đề nghị cấm tiếp xúc
  Điều 16. Hình thức và đơn đề nghị cấm tiếp xúc
  Điều 17. Quyết định cấm tiếp xúc
  Điều 18. Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
  Điều 19. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc
  Điều 20. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc
  Điều 21. Quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc
Chương IV — CƠ SỞ KHÁC THAM GIA TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH; CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Điều 22. Nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 23. Đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 24. Điều kiện đối với người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 25. Thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 26. Nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 27. Yêu cầu về cơ sở vật chất và địa điểm đối với cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
  Điều 28. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 29. Cấp lại và cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 30. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Chương V — CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
  Điều 31. Bố trí, dự toán ngân sách nhà nước
  Điều 32. Quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước
  Điều 33. Chỉ hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục
  Điều 34. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 35. Chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 36. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 37. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
  Điều 38. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình
  Điều 39. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
  Điều 40. Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng
  Điều 41. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 42. Hiệu lực thi hành
  Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 44. Tổ chức thực hiện
  Điều 45. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.