Nghị định · Chính phủ
Nghị định 76/2023/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 01/11/2023
- Ngày có hiệu lực
- 15/12/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (16)
- 07/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (30/01/2026)
- 06/2026/QĐ-UBND — Quyết định triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (27/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La (26/01/2026)
- 051/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/12/2025)
- 40/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết Về mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (10/12/2025)
- 32/2025/NQ-HĐND — Quy định một số chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Lào Cai (09/12/2025)
- 026/2025/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau (15/09/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Quy định nội dung, mức chi thực hiện cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (21/08/2025)
- 13/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (15/04/2025)
- 41/2025/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (03/04/2025)
- 03/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 (01/03/2025)
- 30/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh (28/02/2025)
- 07/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (20/02/2025)
- 61/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (14/11/2024)
- 48/2024/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai (14/10/2024)
- 58/2024/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập (06/08/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 08/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình (04/02/2009)
Bố cục (45 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng giữa người đã ly hôn Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người chung sống như vợ chồng Điều 4. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng Điều 5. Hành vi bạo lực gia đình áp dụng đối với người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi Điều 6. Bảo vệ, giữ bí mật thông tin khi tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình Chương II — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 7. Tổng đài điện thoại quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình Điều 8. Nhiệm vụ của Tổng đài Điều 9. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua Tổng đài Điều 10. Quy trình tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình qua địa chỉ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 19 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình Điều 11. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình trong việc xử lý tin báo, tố giác hành vi bạo lực gia đình Điều 12. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam Điều 13. Dịch vụ tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình cho người bị bạo lực gia đình Chương III — CẤM TIẾP XÚC THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ Điều 14. Nguyên tắc khi cấm tiếp xúc Điều 15. Các trường hợp đề nghị cấm tiếp xúc Điều 16. Hình thức và đơn đề nghị cấm tiếp xúc Điều 17. Quyết định cấm tiếp xúc Điều 18. Tiếp xúc trong thời gian thực hiện quyết định cấm tiếp xúc Điều 19. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc Điều 20. Hủy bỏ quyết định cấm tiếp xúc Điều 21. Quyền lựa chọn chỗ ở trong thời gian cấm tiếp xúc Chương IV — CƠ SỞ KHÁC THAM GIA TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH; CƠ SỞ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 22. Nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình Điều 23. Đăng ký nội dung, phạm vi hoạt động của cơ sở khác tham gia phòng, chống bạo lực gia đình Điều 24. Điều kiện đối với người đứng đầu cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình Điều 25. Thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 40 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình Điều 26. Nội dung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực gia đình Điều 27. Yêu cầu về cơ sở vật chất và địa điểm đối với cơ sở cung cấp nơi tạm lánh hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình Điều 28. Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình Điều 29. Cấp lại và cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký thành lập cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình Điều 30. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình Chương V — CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH Điều 31. Bố trí, dự toán ngân sách nhà nước Điều 32. Quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước Điều 33. Chỉ hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục Điều 34. Chi tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống bạo lực gia đình Điều 35. Chi xây dựng, triển khai mô hình phòng, chống bạo lực gia đình Điều 36. Chi hoạt động tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình Điều 37. Chi giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình Điều 38. Chi hỗ trợ cho người bị bạo lực gia đình Điều 39. Chi hỗ trợ bù đắp tổn hại về sức khỏe, tính mạng và thiệt hại về tài sản cho cá nhân tham gia phòng, chống bạo lực gia đình Điều 40. Chi phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số tham gia công tác gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng Điều 41. Chi hoạt động phối hợp liên ngành, sơ kết, tổng kết Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 42. Hiệu lực thi hành Điều 43. Điều khoản chuyển tiếp Điều 44. Tổ chức thực hiện Điều 45. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.