Luật · Quốc hội
Luật 13/2022/QH15
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình số 13/2022/QH15
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/11/2022
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2023
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (14)
- 07/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (30/01/2026)
- 04/2026/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La (26/01/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND ngày 21/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu (21/01/2026)
- 051/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (30/12/2025)
- 026/2025/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cà Mau (15/09/2025)
- 26/2025/QĐ-UBND — Quy định nội dung, mức chi thực hiện cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (21/08/2025)
- 110/2025/NĐ-CP — Quy định Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình (21/05/2025)
- 05/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Văn hóa, Khoa học và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (28/04/2025)
- 41/2025/QĐ-UBND — Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (03/04/2025)
- 07/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp hỗ trợ, can thiệp, xử lý và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (20/02/2025)
- 61/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (14/11/2024)
- 110/2024/NĐ-CP — Về công tác xã hội (30/08/2024)
- 25/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất ượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (26/08/2024)
- 58/2024/TT-BTC — Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 143/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng, chống bạo lực gia đình; kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ các cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình ngoài công lập (06/08/2024)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 02/2007/QH12 — Phòng, chống bạo lực gia đình (21/11/2007)
Bố cục (56 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Hành vi bạo lực gia đình
Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 6. Chính sách của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 7. Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 8. Hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 9. Quyền và trách nhiệm của người bị bạo lực gia đình
Điều 10. Trách nhiệm của người có hành vi bạo lực gia đình
Điều 11. Trách nhiệm của thành viên gia đình trong phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của cá nhân trong phòng, chống bạo lực gia đình
Chương II — PHÒNG NGỪA BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 13. Mục đích, yêu cầu trong thông tin, truyền thông, giáo dục
Điều 14. Nội dung thông tin, truyền thông, giáo dục
Điều 15. Hình thức thông tin, truyền thông, giáo dục
Điều 16. Tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 17. Hòa giải trong phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 18. Chủ thể tiến hành hòa giải
Chương III — BẢO VỆ, HỖ TRỢ, XỬ LÝ VI PHẠM TRONG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Mục 1 — BÁO TIN VÀ XỬ LÝ TIN BÁO, TỐ GIÁC VỀ HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 19. Báo tin, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
Điều 20. Xử lý tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình
Điều 21. Sử dụng âm thanh, hình ảnh về hành vi bạo lực gia đình
Mục 2 — NGĂN CHẶN HÀNH VI BẠO LỰC GIA ĐÌNH; BẢO VỆ, HỖ TRỢ NGƯỜI BỊ BẠO LỰC GIA ĐÌNH, NGƯỜI THAM GIA PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 22. Biện pháp ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình
Điều 23. Buộc chấm dứt hành vi bạo lực gia đình
Điều 24. Yêu cầu người có hành vi bạo lực gia đình đến trụ sở Công an xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình
Điều 25. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 26. Cấm tiếp xúc theo quyết định của Tòa án
Điều 27. Giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc
Điều 28. Bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ nhu cầu thiết yếu
Điều 29. Chăm sóc, điều trị người bị bạo lực gia đình
Điều 30. Trợ giúp pháp lý và tư vấn tâm lý, kỹ năng để ứng phó với bạo lực gia đình
Điều 31. Giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
Điều 32. Góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư
Điều 33. Thực hiện công việc phục vụ cộng đồng
Điều 34. Bảo vệ người tham gia phòng, chống bạo lực gia đình và người báo tin, tố giác về bạo lực gia đình
Mục 3 — CƠ SỞ TRỢ GIÚP PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 35. Cơ sở trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 36. Địa chỉ tin cậy
Điều 37. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 38. Cơ sở trợ giúp xã hội, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Điều 39. Cơ sở khác tham gia trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 40. Cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình
Mục 4 — XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 41. Xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 42. Kinh phí phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 43. Cơ sở dữ liệu về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 44. Phối hợp liên ngành về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 45. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tham gia phòng, chống bạo lực gia đình
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 46. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 48. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Điều 49. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
Điều 50. Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
Điều 51. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp
Điều 52. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Điều 53. Trách nhiệm của Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam
Điều 54. Trách nhiệm của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 55. Sửa đổi, bổ sung Điều 135 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Điều 56. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.