Nghị định · Chính phủ
Nghị định 77/2008/NĐ-CP
Về tư vấn pháp luật
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 16/07/2008
- Ngày có hiệu lực
- 11/08/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (3)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 18/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (14/01/2026)
- 05/2012/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật (02/02/2012)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 01/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (09/02/2010)
- 73/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (29/11/2024)
- 82/2020/NĐ-CP — Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (15/07/2020)
- 01/2010/TT-BTP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (09/02/2010)
- 59/2008/QĐ-UBND — Ban hành Kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật (19/11/2008)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (29 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chủ quản trong hoạt động tư vấn pháp luật Điều 3. Hình thức tổ chức tư vấn pháp luật Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II — TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT Điều 5. Điều kiện thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 6. Địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 7. Phạm vi hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 9. Kinh phí hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 10. Tư vấn pháp luật miễn phí Điều 11. Tư vấn pháp luật có thu thù lao Điều 12. Thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 13. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 14. Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật Điều 15. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Điều 16. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Điều 17. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Chương III — NGƯỜI THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT Điều 18. Người thực hiện tư vấn pháp luật Điều 19. Tư vấn viên pháp luật Điều 20. Cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật Điều 21. Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh Điều 22. Cộng tác viên tư vấn pháp luật Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của người thực hiện tư vấn pháp luật Chương IV — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN PHÁP LUẬT Điều 24. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý hoạt động tư vấn pháp luật Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý hoạt động tư vấn pháp luật Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức chủ quản trong quản lý hoạt động tư vấn pháp luật Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người thực hiện tư vấn pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật và Chi nhánh Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Quy định chuyển tiếp Điều 29. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.