Nghị định 110/2013/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 24/09/2013
- Ngày có hiệu lực
- —
- Hết hiệu lực
- 01/09/2020
Hết hiệu lực từ 01/09/2020 theo điều khoản hiệu lực của 82/2020/NĐ-CP: “Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 và thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 82/2020/NĐ-CP (01/09/2020)
Bố cục (75 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Điều 4. Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG LUẬT SƯ
Điều 5. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, giấy đăng ký hành nghề luật sư, giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư; hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật nước ngoài, chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động hành nghề luật sư
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Điều 8. Hành vi vi phạm của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về trung tâm tư vấn pháp luật
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động tư vấn pháp luật
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch
Điều 13. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc; công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản
Điều 14. Hành vi vi phạm quy định về công chứng viên
Điều 15. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 16. Hành vi vi phạm quy định về người yêu cầu giám định tư pháp
Điều 17. Hành vi vi phạm quy định về người giám định tư pháp; hồ sơ xin phép thành lập; hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng giám định tư pháp
Điều 18. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng giám định tư pháp
Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 19. Hành vi vi phạm quy định về đấu giá viên và những người khác có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản
Điều 20. Hành vi vi phạm quy định về người tham gia đấu giá tài sản
Điều 21. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức hoạt động bán đấu giá tài sản
Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 22. Hành vi vi phạm quy định về trung tâm trọng tài và tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Điều 23. Hành vi vi phạm quy định về trọng tài viên; hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập; hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam
Chương III — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG CHỨNG THỰC
Điều 24. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
Điều 25. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch
Điều 26. Hành vi vi phạm quy định về chứng thực chữ ký người dịch
Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
Điều 28. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn và môi giới kết hôn
Điều 29. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức và hoạt động của trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Điều 30. Hành vi vi phạm quy định về cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Điều 31. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai tử
Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giám hộ
Điều 33. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Điều 34. Hành vi vi phạm quy định về thay đổi, cải chính hộ tịch
Điều 35. Hành vi vi phạm quy định về xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính
Điều 36. Hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng giấy tờ hộ tịch
Điều 37. Hành vi vi phạm quy định về quản lý quốc tịch
Điều 38. Hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp; sử dụng phiếu lý lịch tư pháp
Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
Điều 39. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật
Điều 40. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật
Điều 41. Hành vi vi phạm quy định về hợp tác quốc tế về pháp luật
Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 42. Hành vi vi phạm quy định về người được trợ giúp pháp lý
Điều 43. Hành vi vi phạm quy định về người thực hiện trợ giúp pháp lý
Điều 44. Hành vi vi phạm quy định về tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý
Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KÝ
Điều 45. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm
Điều 46. Hành vi vi phạm quy định về khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm
Chương IV — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 47. Hành vi tảo hôn, tổ chức tảo hôn
Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn
Điều 49. Hành vi vi phạm quy định về giám hộ
Điều 50. Hành vi vi phạm quy định về nuôi con nuôi
Điều 51. Hành vi vi phạm quy định về văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Chương V — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 52. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động thi hành án dân sự
Chương VI — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 53. Hành vi cản trở, gây khó khăn trong việc thực hiện quyền nộp đơn
Điều 54. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ nộp đơn
Điều 55. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ cung cấp tài liệu, xuất trình giấy tờ
Điều 56. Hành vi vi phạm trách nhiệm của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Điều 57. Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã khi đã có quyết định mở thủ tục phá sản
Điều 58. Hành vi vi phạm quy định về thời hạn và nghĩa vụ kiểm kê tài sản
Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp, hợp tác xã bị áp dụng thủ tục thanh lý có tài khoản
Điều 60. Hành vi vi phạm quy định về thông báo về tình trạng phá sản
Điều 61. Hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ của nhân viên, người lao động liên quan đến thủ tục phá sản
Điều 62. Hành vi vi phạm quy định về điều kiện áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều 63. Hành vi vi phạm quy định về giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
Điều 64. Hành vi vi phạm quy định về tham gia hội nghị chủ nợ
Chương VII — THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 65. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 67. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra Tư pháp
Điều 68. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thi hành án dân sự
Điều 69. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài
Điều 70. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Tòa án nhân dân
Điều 71. Thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm của tổ chức
Điều 72. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
Điều 73. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan khác
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. Hiệu lực thi hành
Điều 75. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.