Nghị định · Chính phủ
Nghị định 82/2019/NĐ-CP
Quy định về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 12/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 30/12/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
- 74/2023/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hàng hải (11/10/2023)
Bố cục (32 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng Điều 5. Các loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ Điều 6. Quy định phá dỡ tàu biển Việt Nam, tàu biển nước ngoài bị chìm đăm tại Việt Nam Chương II — QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ PHÁ DỠ TÀU BIỀN Điều 7. Điều kiện đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Điều 8. Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Điều 9. Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Điều 10. Thủ tục quyết định lại đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Điều 11. Quyết định dừng ngay hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển Điều 12. Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển Điều 13. Phương án phá dỡ tàu biển Điều 14. Thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển Điều 15. Thực hiện phương án phá dỡ tàu biển Chương III — NHẬP KHẨU TÀU BIỀN ĐÃ QUA sử DỤNG ĐẺ PHÁ DỠ Điều 16. Điều kiện để nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Điều 17. Trình tự thực hiện việc mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Điều 18. Thẩm quyền quyết định mua tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Điều 19. Thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Điều 20. Thủ tục nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Trách nhiệm thi hành Điều 22. Hiệu lực thi hành Điều 23. Tổ chức thực hiện Điều 1. Cơ sở phá dỡ tàu biển sau đây được phép tiếp nhận tàu biển để phá dỡ: Điều 2. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm sau đây: Điều 3. Cơ sở phá dỡ tàu biển căn cứ Quyết định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật để tổ chức thục hiện hoạt động phá dỡ đúng mục đích, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Điều 4. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan căn cứ Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ theo chức trách, nhiệm vụ được giao. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng hải ..., Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển của tàu biển có thông số chính như sau: Điều 2. Tàu biển nêu trên được phép vào (Tên cơ sở phá dỡ tàu biển) để thực hiện phá dỡ. Cơ sở phá dỡ tàu biển có trách nhiệm: Điều 3. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan căn cứ quy định của Quyết định này và các quy định có liên quan của pháp luật để tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ trong khu vực cảng biển Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.