Nghị định · Chính phủ

Nghị định 79/2015/NĐ-CP

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
14/09/2015
Ngày có hiệu lực
01/11/2015
Hết hiệu lực
12/12/2022

Hết hiệu lực từ 12/12/2022 theo điều khoản hiệu lực của 88/2022/NĐ-CP: “Nghị định số 79/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (34 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Biện pháp khắc phục hậu quả
  Điều 4. Quy định phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
Chương II — HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP CƠ SỞ GIÁO DỤC
    Điều 5. Vi phạm quy định về thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
    Điều 6. Vi phạm quy định về đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
    Điều 7. Vi phạm quy định về quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
  Mục 2 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH
    Điều 8. Vi phạm quy định về tuyển sinh đào tạo
    Điều 9. Vi phạm quy định về đối tượng tuyển sinh
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO;
    Điều 10. Vi phạm quy định về chương trình đào tạo
    Điều 11. Vi phạm quy định về quy mô lớp học
    Điều 12. Vi phạm quy định về liên thông, liên kết đào tạo giáo dục nghề nghiệp
    Điều 13. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng đào tạo
  Mục 4 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, THI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO
    Điều 14. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập
    Điều 15. Vi phạm quy định về kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp
  Mục 5 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, CẤP VÀ SỬ DỤNG VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
    Điều 16. Vi phạm quy định về quản lý, cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
    Điều 17. Vi phạm quy định về sử dụng và công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp
  Mục 6 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NHÀ GIÁO, NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ NGƯỜI HỌC
    Điều 18. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ người học
    Điều 19. Vi phạm quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi học
    Điều 20. Vi phạm quy định về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp
    Điều 21. Vi phạm quy định về sử dụng giáo viên, giảng viên
    Điều 22. Vi phạm quy định về chính sách đối với giáo viên, giảng viên
  Mục 7 — HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ ĐÀO TẠO, TÀI CHÍNH, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÀ CÁC HÀNH VI VI PHẠM KHÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
    Điều 23. Vi phạm quy định sử dụng giáo trình, tài liệu giảng dạy
    Điều 24. Vi phạm quy định về bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
    Điều 25. Vi phạm quy định về hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
    Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động đánh giá kỹ năng nghề quốc gia
    Điều 27. Vi phạm quy định về thu, chi tài chính
    Điều 28. Vi phạm quy định về chế độ thông tin, báo cáo trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Chương III — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra
  Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 31. Thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Hiệu lực thi hành
  Điều 33. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.