Thông tư · Bộ Tài chính

Thông tư 81/2019/TT-BTC

Quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
15/11/2019
Ngày có hiệu lực
01/01/2020
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (1)

Bố cục (34 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc quản lý rủi ro
  Điều 5. Biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Chương II — THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO
  Điều 6. Thông tin quản lý rủi ro
  Điều 7. Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro
  Điều 8. Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro
Chương III — ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN VÀ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
  Mục 1 — ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
    Điều 9. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    Điều 12. Cách thức đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
  Mục 2 — PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
    Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro
    Điều 14. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
    Điều 15. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
    Điều 16. Phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
    Điều 17. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
    Điều 18. Cách thức phân loại mức độ rủi ro
    Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro
Chương IV — ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
  Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
  Điều 21. Quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu
  Điều 22. Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan
  Điều 23. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan
  Điều 24. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất
  Điều 25. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
  Điều 26. Phân loại, quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  Điều 27. Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan
  Điều 28. Quyết định giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan
  Điều 29. Quyết định kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  Điều 30. Quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định hàng hóa
  Điều 31. Lựa chọn thanh tra chuyên ngành và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác
  Điều 32. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 33. Trách nhiệm thi hành
  Điều 34. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.