Thông tư · Bộ Tài chính
Thông tư 81/2019/TT-BTC
Quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 15/11/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2020
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 06/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (29/01/2024)
- 06/2024/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2019/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan (29/01/2024)
Được hướng dẫn bởi (1)
Bố cục (34 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý rủi ro
Điều 5. Biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Chương II — THU THẬP, XỬ LÝ THÔNG TIN QUẢN LÝ RỦI RO
Điều 6. Thông tin quản lý rủi ro
Điều 7. Thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro
Điều 8. Xây dựng, quản lý, sử dụng thông tin quản lý rủi ro
Chương III — ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN VÀ PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
Mục 1 — ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Điều 9. Quản lý tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Điều 10. Phân loại mức độ tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Điều 11. Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Điều 12. Cách thức đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
Mục 2 — PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
Điều 13. Nguyên tắc phân loại mức độ rủi ro
Điều 14. Phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
Điều 15. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro người khai hải quan
Điều 16. Phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Điều 17. Tiêu chí phân loại mức độ rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Điều 18. Cách thức phân loại mức độ rủi ro
Điều 19. Danh mục hàng hóa rủi ro
Chương IV — ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
Điều 20. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Điều 21. Quyết định kiểm tra hàng hóa trong quá trình xếp, dỡ, lưu giữ tại cảng, kho, bãi, khu vực cửa khẩu
Điều 22. Quyết định kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan
Điều 23. Lựa chọn kiểm tra sau thông quan
Điều 24. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất
Điều 25. Quyết định kiểm tra trong quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế
Điều 26. Phân loại, quyết định kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Điều 27. Quyết định phương thức giám sát, kiểm tra hàng hóa trong quá trình giám sát hải quan
Điều 28. Quyết định giám sát lấy mẫu phục vụ kiểm tra chuyên ngành trong địa bàn hoạt động hải quan
Điều 29. Quyết định kiểm tra, giám sát đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Điều 30. Quyết định lấy mẫu phân tích, kiểm định hàng hóa
Điều 31. Lựa chọn thanh tra chuyên ngành và áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ khác
Điều 32. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Điều 34. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.