Nghị định · Chính phủ

Nghị định 08/2015/NĐ-CP

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/01/2015
Ngày có hiệu lực
15/03/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (76)

Thay thế / bãi bỏ (8)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (111 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan
  Điều 5. Người khai hải quan
  Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
  Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
  Điều 8. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia
Chương II — CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
  Điều 9. Chế độ ưu tiên
  Điều 10. Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên
  Điều 11. Thủ tục công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên
  Điều 12. Quản lý doanh nghiệp ưu tiên
Chương III — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
  Mục 1 — ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN
    Điều 13. Áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
    Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan
    Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro
  Mục 2 — PHÂN LOẠI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
    Điều 16. Phân loại hàng hóa
    Điều 17. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
    Điều 18. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam
    Điều 19. Trách nhiệm của các Bộ, ngành trong việc thực hiện phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
  Mục 3 — TRỊ GIÁ HẢI QUAN
    Điều 20. Nguyên tắc, phương pháp xác định trị giá hải quan
    Điều 21. Kiểm tra, xác định trị giá hải quan
    Điều 22. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan
  Mục 4 — XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ, XUẤT XỨ VÀ TRỊ GIÁ HẢI QUAN
    Điều 23. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
    Điều 24. Thủ tục xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan
  Mục 5 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
    Điều 25. Khai hải quan
    Điều 26. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, xử lý tờ khai hải quan
    Điều 27. Kiểm tra hồ sơ hải quan
    Điều 28. Kiểm tra hải quan trong quá trình xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, cảng hàng không
    Điều 29. Kiểm tra thực tế hàng hóa
    Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan
    Điều 31. Thu, nộp lệ phí làm thủ tục hải quan
    Điều 32. Giải phóng hàng hóa, thông quan hàng hóa
    Điều 33. Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu
    Điều 34. Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh
    Điều 35. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
  Mục 6 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG; HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU
    Điều 36. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
    Điều 37. Trách nhiệm tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu
    Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
    Điều 39. Kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất
    Điều 40. Kiểm tra tình hình sử dụng và tồn kho nguyên liệu, vật tư máy móc, thiết bị
    Điều 41. Chế độ báo cáo quyết toán; kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị
  Mục 7 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA TRUNG CHUYỂN, QUÁ CẢNH, HÀNG HÓA ĐƯA VÀO, ĐƯA RA KHU PHI THUẾ QUAN
    Điều 42. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra khu phi thuế quan
    Điều 43. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh
    Điều 44. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển
  Mục 8 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU KHÁC
    Điều 45. Tài sản di chuyển
    Điều 46. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hành lý ký gửi của người nhập cảnh, xuất cảnh thất lạc, nhầm lẫn
    Điều 47. Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
    Điều 48. Thủ tục hải quan, giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất
    Điều 49. Thủ tục hải quan đối với phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tạm xuất
    Điều 50. Thủ tục hải quan đối với thiết bị, máy móc, phương tiện thi công, khuôn, mẫu tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để sản xuất, thi công công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm
    Điều 51. Thủ tục hải quan đối với tàu biển, tàu bay nước ngoài tạm nhập - tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam
    Điều 52. Thủ tục hải quan đối với linh kiện, phụ tùng, vật dụng tạm nhập để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài
    Điều 53. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
    Điều 54. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định
    Điều 55. Hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để bảo hành, sửa chữa
    Điều 56. Theo dõi tờ khai hải quan tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập
  Mục 9 — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNH LÝ CỦA NGƯỜI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
    Điều 57. Đối tượng áp dụng
    Điều 58. Định mức hành lý được miễn thuế
    Điều 59. Thủ tục đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh
    Điều 60. Thủ tục hải quan đối với hành lý của người nhập cảnh vượt quá định mức miễn thuế; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh gửi trước, gửi sau chuyến đi
Chương IV — THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
  Mục 1 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BAY XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
    Điều 61. Hồ sơ hải quan đối với tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
    Điều 62. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
    Điều 63. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
    Điều 64. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không
  Mục 2 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU BIỂN XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
    Điều 65. Hồ sơ hải quan đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
    Điều 66. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
    Điều 67. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan
    Điều 68. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải và doanh nghiệp kinh doanh cảng biển
  Mục 3 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH
    Điều 69. Hồ sơ hải quan đối với tàu nhập cảnh
    Điều 70. Hồ sơ hải quan đối với tàu xuất cảnh
    Điều 71. Thời hạn cung cấp thông tin hồ sơ hải quan
    Điều 72. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
    Điều 73. Trách nhiệm của Trưởng ga và Trưởng tàu Ga đường sắt liên vận quốc tế
  Mục 4 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI Ô TÔ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
    Điều 74. Hồ sơ hải quan đối với ô tô nhập cảnh
    Điều 75. Hồ sơ hải quan đối với ô tô xuất cảnh
    Điều 76. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
    Điều 77. Thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan đối với ô tô xuất cảnh, nhập cảnh
    Điều 78. Thủ tục hải quan đối với ô tô không nhằm mục đích thương mại khi xuất cảnh, nhập cảnh
  Mục 5 — THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI KHÁC XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH
    Điều 79. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải thủy (thuyền xuồng, ca nô) xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường sông
    Điều 80. Thủ tục hải quan đối với mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh
    Điều 81. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải của cá nhân, tổ chức qua lại khu vực biên giới
Chương V — THỦ TỤC THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA KHO NGOẠI QUAN, KHO BẢO THUẾ, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ
  Mục 1 — KHO NGOẠI QUAN
    Điều 82. Thành lập kho ngoại quan
    Điều 83. Các dịch vụ được thực hiện trong kho ngoại quan
    Điều 84. Thuê kho ngoại quan
    Điều 85. Hàng hóa gửi kho ngoại quan
    Điều 86. Quản lý lưu giữ, bảo quản hàng hóa gửi kho ngoại quan
    Điều 87. Giám sát hải quan đối với kho ngoại quan
    Điều 88. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan
  Mục 2 — ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS)
    Điều 89. Thành lập địa điểm thu gom hàng lẻ ở nội địa
    Điều 90. Các dịch vụ được thực hiện trong địa điểm thu gom hàng lẻ
    Điều 91. Quản lý, giám sát hải quan
  Mục 3 — KHO BẢO THUẾ
    Điều 92. Thủ tục thành lập kho bảo thuế
    Điều 93. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư đưa vào, đưa ra kho bảo thuế
    Điều 94. Kiểm tra, giám sát kho bảo thuế
    Điều 95. Chế độ báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế
    Điều 96. Xử lý nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, giảm phẩm chất trong kho bảo thuế
Chương VI — KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN
  Điều 97. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan
  Điều 98. Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan
  Điều 99. Sửa đổi, bổ sung, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra sau thông quan
  Điều 100. Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan
Chương VII — CÁC BIỆN PHÁP NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
  Điều 101. Các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan
  Điều 102. Tuần tra hải quan
  Điều 103. Tạm hoãn việc khởi hành và dừng phương tiện vận tải
  Điều 104. Truy đuổi phương tiện vận tải, hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới
Chương VIII — THÔNG TIN HẢI QUAN
  Điều 105. Thông tin hải quan
  Điều 106. Trách nhiệm thu thập, cung cấp thông tin của cơ quan hải quan
  Điều 107. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước
  Điều 108. Trách nhiệm cung cấp thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan
  Điều 109. Hình thức cung cấp thông tin
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 110. Hiệu lực thi hành của Nghị định
  Điều 111. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.