Quyết định · Thanh tra Chính phủ
Quyết định 822/QĐ-TTCP
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/04/2007
- Ngày có hiệu lực
- 10/05/2007
- Hết hiệu lực
- 10/08/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 03/2013/TT-TTCP — Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng (10/06/2013)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 27/2008/QĐ-UBND — Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh (15/07/2008)
Hướng dẫn thi hành (11)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
- 58/2005/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (29/11/2005)
- 55/2005/QH11 — Phòng, chống tham nhũng (29/11/2005)
- 55/2005/NĐ-CP — Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ (25/04/2005)
- 22/2004/QH11 — Thanh tra (15/06/2004)
- 26/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (15/06/2004)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (20 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra". Điều 2. Chánh thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chánh thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các vụ, đơn vị thuộc cơ quan Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm thực hiện quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Báo cáo công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng (sau đây gọi chung là báo cáo công tác thanh tra) tại quy định này là văn bản tổng hợp phải phản ảnh đầy đủ kết quả hoạt động thanh tra của bộ, ngành, tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương, của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngành, địa phương mình, phải bảo đảm chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời mọi hoạt động về thanh tra kinh tế xã hội, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng, xây dựng lực lượng và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức thanh tra bộ, ngành Trung ương (sau đây gọi chung là thanh tra bộ), thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là thanh tra tỉnh), thanh tra sở ngành, thanh tra quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và thanh tra ở xã, phường, thị trấn. Điều 2. Vụ trưởng, thủ trưởng các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ; Chánh thanh tra các cấp, các ngành; chủ tịch UBND xã có trách nhiệm lập báo cáo công tác thanh tra gửi tổ chức thanh tra cấp trên và thủ trưởng cơ quan cùng cấp theo quy định pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng và theo quy định này. Điều 3. Các đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ báo cáo các nội dung thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Thanh tra tỉnh báo cáo toàn diện các nội dung công tác thanh tra theo phạm vi quản lý nhà nước; Thanh tra bộ báo cáo nội dung công tác thanh tra do Thanh tra bộ trực tiếp tổ chức thực hiện. Điều 4. Bộ trưởng, Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân và báo cáo kết quả thực hiện phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Phòng, chống tham nhũng. Chương II — NỘI DUNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 5. Báo cáo công tác thanh tra tháng (báo cáo tháng). Điều 6. Báo cáo công tác thanh tra quý, năm: Điều 7. Báo cáo đột xuất. Điều 8. Báo cáo chuyên đề. Điều 9. Báo cáo chương trình công tác thanh tra. Điều 10. Các báo cáo theo yêu cầu của lãnh đạo. Điều 11. Báo cáo của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh gửi Thanh tra Chính phủ là bản chính có dấu và chữ ký của Chánh thanh tra bộ, thanh tra tỉnh. Các báo cáo phải kèm theo đấy đủ các biểu mẫu theo quy định cho từng loại báo cáo. Điều 12. Nội dung và chế độ báo cáo của các vụ, đơn vị. Điều 13. Thanh tra Chính phủ khuyến khích việc ứng dụng công nghệ tin học trong công tác thông tin, báo cáo công tác thanh tra. Điều 14. Việc chấp hành những quy định về chế độ thông tin báo cáo, thời hạn báo cáo là tiêu chuẩn được xem xét khi bình xét các danh hiệu thi đua của các tổ chức thanh tra. Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Việc quản lý và sao chụp báo cáo. Điều 16. Chánh thanh tra bộ, thanh tra tỉnh căn cứ quy định về chế độ thông tin, báo cáo này quy định cụ thể công tác thông tin báo cáo cho các tổ chức thanh tra bộ, ngành, địa phương mình. Điều 17. Chánh văn phòng Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức thanh tra bộ, thanh tra tỉnh, các vụ đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.