Quyết định · UBND

Quyết định 83/2008/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
31/12/2008
Ngày có hiệu lực
10/01/2009
Hết hiệu lực
26/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (9)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUI TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
  Điều 3. Những quy định đối với người thực hiện việc tranh chấp đất đai, nhà thuộc sở hữu Nhà nước; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
  Điều 4. Quy trình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư của các tổ chức và cán bộ tiếp công dân các cấp, các ngành
Chương III — QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
  Mục 1 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
    Điều 5. Nhiệm vụ hòa giải
    Điều 6. Nguyên tắc hòa giải
    Điều 7. Trình tự hòa giải
    Điều 8. Thời hạn hòa giải
    Điều 9. Các công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
  Mục 2 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
    Điều 10. Đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
    Điều 11. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
    Điều 12. Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
  Mục 3 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 13. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thụ lý
    Điều 14. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
  Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
    Điều 15. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
    Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN
    Điều 17. Việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại về đất đai
    Điều 18. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại về đất đai
    Điều 19. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai
Chương V — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÁC LĨNH VỰC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Mục 1 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
    Điều 20. Trình tự, thủ tục thụ lý đơn khiếu nại
    Điều 21. Xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại
  Mục 2 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH
    Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
    Điều 23. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại
    Điều 24. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
  Mục 3 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
Chương VI — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
  Điều 26. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại và thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân các cấp
  Điều 27. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư
Chương VII — QUY TRÌNH TỔ CHỨC GẶP GỠ, ĐỐI THOẠI TRỰC TIẾP
  Điều 28. Các loại việc cần phải đối thoại
  Điều 29. Trình tự, thủ tục đối thoại
Chương VIII — QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
  Điều 30. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước
  Điều 31. Xử lý tố cáo
  Điều 32. Hồ sơ giải quyết tố cáo
  Điều 33. Quy trình giải quyết tố cáo
  Điều 34. Thời hạn giải quyết tố cáo
Chương IX — TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ ĐƠN, TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 35. Trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 36. Trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì
  Điều 37. Trách nhiệm rà soát hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương X — QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  Điều 39. Bảo đảm hiệu lực quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 40. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 41. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
  Điều 42. Tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.