Quyết định · UBND
Quyết định 83/2008/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày có hiệu lực
- 10/01/2009
- Hết hiệu lực
- 26/12/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 136/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo (14/11/2006)
- 90/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở (06/09/2006)
- 56/2005/QH11 — Nhà ở (29/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 160/1999/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về Tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (18/10/1999)
- 09/1998/PL-UBTVQH10 — Về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở (25/12/1998)
- 09/1998/QH10 — Khiếu nại, tố cáo (02/12/1998)
Bố cục (44 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — QUI TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ ĐƠN
Điều 3. Những quy định đối với người thực hiện việc tranh chấp đất đai, nhà thuộc sở hữu Nhà nước; thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo
Điều 4. Quy trình tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn thư của các tổ chức và cán bộ tiếp công dân các cấp, các ngành
Chương III — QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
Mục 1 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 5. Nhiệm vụ hòa giải
Điều 6. Nguyên tắc hòa giải
Điều 7. Trình tự hòa giải
Điều 8. Thời hạn hòa giải
Điều 9. Các công việc phải thực hiện sau khi hòa giải
Mục 2 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ
Điều 10. Đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã
Điều 11. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
Điều 12. Trình tự, thủ tục và thời hạn ban hành quyết định giải quyết tranh chấp
Mục 3 — ĐỐI VỚI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục thụ lý
Điều 14. Xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết tranh chấp
Chương IV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1 — THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 15. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 16. Thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Mục 2 — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VỀ ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN
Điều 17. Việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại về đất đai
Điều 18. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại về đất đai
Điều 19. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại về đất đai
Chương V — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÁC LĨNH VỰC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Mục 1 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Điều 20. Trình tự, thủ tục thụ lý đơn khiếu nại
Điều 21. Xác minh, đề xuất giải quyết khiếu nại
Mục 2 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH
Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
Điều 23. Trình tự, thủ tục xác minh, lập báo cáo đề xuất giải quyết khiếu nại
Điều 24. Trình tự, thủ tục ban hành quyết định giải quyết khiếu nại
Mục 3 — KHIẾU NẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 25. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu
Chương VI — QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG,
Điều 26. Cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại và thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 27. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư
Chương VII — QUY TRÌNH TỔ CHỨC GẶP GỠ, ĐỐI THOẠI TRỰC TIẾP
Điều 28. Các loại việc cần phải đối thoại
Điều 29. Trình tự, thủ tục đối thoại
Chương VIII — QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Điều 30. Thẩm quyền giải quyết tố cáo của các cơ quan hành chính Nhà nước
Điều 31. Xử lý tố cáo
Điều 32. Hồ sơ giải quyết tố cáo
Điều 33. Quy trình giải quyết tố cáo
Điều 34. Thời hạn giải quyết tố cáo
Chương IX — TRÁCH NHIỆM XỬ LÝ ĐƠN, TIẾP CÔNG DÂN
Điều 35. Trách nhiệm xử lý đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 36. Trách nhiệm tổ chức các cuộc họp, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo do Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì
Điều 37. Trách nhiệm rà soát hồ sơ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 38. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương X — QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 39. Bảo đảm hiệu lực quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Điều 40. Trình tự, thủ tục tổ chức thi hành quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 41. Trách nhiệm thụ lý, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
Điều 42. Tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.