Quyết định
Quyết định 84/2008/QĐ-UBND.
Về việc ban hành Quy định về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 21/01/2008
- Hết hiệu lực
- 06/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (6)
- 02/2005/TT-BTNMT — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước (24/06/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 149/2004/NĐ-CP — Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước (27/07/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 179/1999/NĐ-CP — Quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước (30/12/1999)
- 08/1998/QH10 — Tài nguyên nước (20/05/1998)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, các huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 3. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn Điều 4. Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố Huế và Ủy ban Nhân dân các phường, xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm Điều 5. Các Sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm Chương III — HOẠT ĐỘNG VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC Điều 6. Bảo vệ tài nguyên nước Điều 7. Các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước phải thực hiện đầy đủ các quy định sau Điều 8. Quyền của chủ giấy phép Điều 9. Nghĩa vụ của chủ giấy phép Chương IV — CẤP, GIA HẠN, THAY ĐỔI, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI GIẤY PHÉP Điều 10. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép Điều 11. Các trường hợp không phải xin phép nhưng phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động về tài nguyên nước Điều 13. Thời gian thẩm định hồ sơ và cấp phép Điều 14. Đình chỉ và thu hồi giấy phép Điều 15. Trả lại giấy phép, chấm dứt hiệu lực của giấy phép Điều 16. Thời hạn, gia hạn của giấy phép Điều 17. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép Điều 18. Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp phép Chương V — THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng thanh tra về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về Thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. Điều 20. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đều bị xử phạt. Hình thức phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước. Điều 21. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo Điều 22. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.