Luật · Quốc hội
Luật 85/2014/QH13
Về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/11/2014
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (6)
- 10/2018/NQ-UBND — Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, nhiệm kỳ 2016-2021 bầu (14/12/2018)
- 15/2018/NQ-HĐND — Vền việc xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu (13/12/2018)
- 16 /2018/NQ-HĐND — Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu (12/12/2018)
- 06/2018/NQ HĐND — Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố bầu (07/12/2018)
- 12/2018/NQ-HĐND — Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu (06/12/2018)
- 18/2018/NQ-HĐND — Xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân thành phố bầu. (05/12/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (10)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 83/2007/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội (02/04/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 83/2007/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội (02/04/2007)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 30/2001/QH10 — Tổ chức Quốc hội (25/12/2001)
Bố cục (18 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Mục đích lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Điều 4. Nguyên tắc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Điều 5. Căn cứ đánh giá mức độ tín nhiệm Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Điều 7. Thời hạn và thời điểm tổ chức lấy phiếu tín nhiệm Điều 8. Quy trình lấy phiếu tín nhiệm tại Quốc hội Điều 9. Quy trình lấy phiếu tín nhiệm tại Hội đồng nhân dân Điều 10. Hệ quả đối với người được lấy phiếu tín nhiệm Điều 11. Các trường hợp bỏ phiếu tín nhiệm Điều 12. Thủ tục đề nghị, kiến nghị Quốc hội, Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm Điều 13. Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn Điều 14. Quy trình bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu Điều 15. Hệ quả đối với người không được Quốc hội, Hội đồng nhân dân tín nhiệm Điều 16. Phiếu sử dụng trong lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm và việc xác định phiếu hợp lệ Điều 17. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm Điều 18. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.