Quyết định · UBND

Quyết định 86/2013/QĐ-UBND

V/v ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
27/12/2013
Ngày có hiệu lực
06/01/2014
Hết hiệu lực
15/02/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (55 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 273/2005/QĐ-UBND ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế thi tuyển công chức cấp xã tỉnh Hà Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc tuyển dụng
  Điều 4. Căn cứ tuyển dụng
  Điều 5. Điều kiện đăng ký dự tuyển
  Điều 6. Phương thức tuyển dụng
  Điều 7. Ưu tiên trong thi tuyển
  Điều 8. Thẩm quyền tuyển dụng
Chương II — TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Mục 1 — THI TUYỂN CÔNG CHỨC
    Điều 9. Hội đồng thi tuyển
    Điều 10. Nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển
    Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Hội đồng thi tuyển
    Điều 12. Ban đề thi
    Điều 13. Ban coi thi
    Điều 14. Ban phách
    Điều 15. Ban chấm thi
    Điều 16. Giám sát kỳ thi tuyển
    Điều 17. Đề thi
    Điều 18. Công tác chuẩn bị kỳ thi tuyển
    Điều 19. Quy định đối với thí sinh tham dự kỳ thi tuyển
    Điều 20. Khai mạc kỳ thi tuyển
    Điều 21. Cách bố trí, sắp xếp trong phòng thi
    Điều 22. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
    Điều 23. Giấy làm bài thi, giấy nháp
    Điều 24. Cách tính thời gian làm bài thi
    Điều 25. Xử lý vi phạm đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang
    Điều 26. Xử lý vi phạm đối với thí sinh
    Điều 27. Thu bài thi và bàn giao bài thi
    Điều 28. Chấm thi
    Điều 29. Ghép phách và tổng hợp kết quả.
    Điều 30. Các môn thi và hình thức thi
    Điều 31. Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển
    Điều 32. Cách tính điểm các môn thi
    Điều 33. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển
    Điều 34. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo trong thi tuyển
  Mục 2 — XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
    Điều 35. Hội đồng xét tuyển
    Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển
    Điều 37. Tổ chức xét tuyển
    Điều 38. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức
    Điều 39. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
  Mục 3 — TUYỂN DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
    Điều 40. Tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã
  Mục 4 — LƯU TRỮ HỒ SƠ TUYỂN DỤNG
    Điều 41. Lưu trữ hồ sơ thi tuyển, xét tuyển
Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
  Điều 42. Thông báo, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức tuyển dụng
  Điều 43. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức
  Điều 44. Lệ phí thi tuyển, xét tuyển; nguồn kinh phí và định mức chi trong quá trình tuyển dụng công chức
  Điều 45. Thông báo kết quả tuyển dụng
  Điều 46. Thời hạn ra quyết định tuyển dụng, hoàn thiện hồ sơ và nhận việc
  Điều 47. Tập sự và nội dung tập sự
  Điều 48. Thời gian và chế độ đối với người tập sự.
  Điều 49. Hướng dẫn tập sự, chế độ người hướng dẫn tập sự
  Điều 50. Công nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự
  Điều 51. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 52. Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Quy chế này;

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.