Quyết định · UBND
Quyết định 867/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi; trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh thái nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/05/2007
- Ngày có hiệu lực
- 24/05/2007
- Hết hiệu lực
- 10/10/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 17/2006/NĐ-CP — Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần (27/01/2006)
- 181/2004/NĐ-CP — Về thi hành Luật Đất đai (29/10/2004)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quy trình thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi; trình tự, thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công chịu trách nhiệm thi hành./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất Điều 3. Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư Điều 4. Chấp thuận địa điểm đầu tư Điều 5. Thời gian giải quyết hồ sơ Điều 6. Nộp hồ sơ và trả kết quả giải quyết Chương II — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT Điều 7. Trình tự, thời gian thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế Điều 8. Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai Điều 9. Quản lý quỹ đất đã thu hồi theo Điều 38 của Luật Đất đai Chương III — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XIN GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ đất đã được bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc không phải bồi thường giải phóng mặt bằng Điều 11. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất trong trường hợp quỹ đất chưa được bồi thường giải phóng mặt bằng Điều 12. Trình tự , thủ tục giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh Điều 13. Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp Điều 14. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân Điều 15. Trình tự, thủ tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất Điều 16. Trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất để thực dự án đầu tư đối với trường hợp Nhà nước không thực hiện thu hồi đất và bồi thường giải phóng mặt bằng. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép Điều 17. Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép Chương IV — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 18. Điều 19. Nội dung kiểm tra Điều 20. Căn cứ để kiểm tra Điều 21. Tổ chức thực hiện kiểm tra Điều 22. Xử lý vi phạm Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ, căn cứ thẩm quyền theo quy định của pháp luật chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện giải quyết hồ sơ sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định này. Điều 24. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để hướng dẫn thực hiện. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo và đề xuất ý kiến để Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết theo quy định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.