Quyết định · UBND

Quyết định 87/2017/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
12/12/2017
Ngày có hiệu lực
24/12/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (11)

Bố cục (66 điều)

Điều 1. Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2017 và thay thế Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
  Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng
  Điều 5. Xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH
    Điều 6. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
    Điều 7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
  Mục 2 — DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
    Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
    Điều 10. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.
    Điều 12. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
    Điều 13. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
    Điều 14. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
    Điều 15. Danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân xuất sắc”
    Điều 16. Danh hiệu "Cờ thi đua của UBND tỉnh"
    Điều 17. Danh hiệu  “Cờ Thi đua của Chính phủ”
    Điều 18. Thẩm quyền quyết định công nhận các danh hiệu thi đua
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 19. Các loại hình khen thưởng
  Điều 20. Điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng
  Điều 21. Giấy khen
  Điều 22. "Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh"
  Điều 23. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
  Điều 24. “Huân chương Lao động” hạng ba
  Điều 25. "Huân chương Lao động" hạng nhì
  Điều 26. "Huân chương Lao động" hạng nhất
  Điều 27. Khen thưởng quá trình công hiến và quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng
  Điều 28. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác
  Điều 29. Huy hiệu “Vì sự nghiệp Xây dựng và Phát triển tỉnh An Giang”
  Điều 30. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng các hình thức khen
Chương IV — THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
  Điều 31. Quy định chung về thủ tục khen thưởng
  Điều 32. Quy định về thủ tục hồ sơ
  Điều 33. Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 34. Tuyên truyền, phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến
  Điều 35. Đào tạo, bồi dưỡng
  Điều 36. Thanh tra, kiểm tra
  Điều 37. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và Hội đồng Xét duyệt sáng kiến các cấp
  Điều 38. Tỷ lệ phiếu bầu xét khen thưởng
  Điều 39. Tỷ lệ xét khen thưởng
  Điều 40. Hiệp y khen thưởng
  Điều 41. Hồ sơ hiệp y khen thưởng
  Điều 42. Xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp Nhà nước xét khen thưởng
  Điều 43. Quy định về trình khen thưởng, mức khen thưởng
  Điều 44. Thời hạn trình hồ sơ khen thưởng
  Điều 45. Thời gian thẩm định hồ sơ và xét khen thưởng
  Điều 46. Quy định về biểu mẫu
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
    Điều 47. Quỹ thi đua, khen thưởng
    Điều 48. Nguồn và mức trích quỹ
    Điều 49. Sử dụng Quỹ Thi đua, Khen thưởng
    Điều 50. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  Mục 2 — MỨC TIỀN THƯỞNG VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI
    Điều 51. Nguyên tắc tính tiền thưởng
    Điều 52. Mức tiền thưởng Thực hiện theo quy định tại các Điều 69, 70, 71, 72, 73 và Điều 74 của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
    Điều 53. Các quyền lợi khác
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 54. Việc tuyên truyền cho thi đua, khen thưởng
  Điều 55. Đăng ký thi đua và đăng ký xét khen thưởng hàng năm
  Điều 56. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các cấp
  Điều 57. Lễ trao tặng
  Điều 58. Mẫu bằng công nhận danh hiệu thi đua
  Điều 59. Thông báo kết quả khen thưởng.
  Điều 60. Lưu trữ hồ sơ thi đua, khen thưởng
  Điều 61. Hướng dẫn tổ chức, thực hiện Quy chế
  Điều 1. Công nhận  sáng kiến, giải pháp, mô hình "….." của ông bà ( hoặc gia đình ông (bà) chức vụ, đơn vị hoặc địa chỉ thường trú… tỉnh An Giang.
  Điều 2. Sáng kiến giải pháp trên đã được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi …được nhiều người thừa nhận; có khả năng phổ biến, nhân rộng trên phạm vi …..; được Hội đồng Xét sáng kiến …bình xét đạt …đạt 64,5 /100 điểm/.
Phụ lục  — CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI, CẤP LẠI  HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.