Nghị định · Chính phủ
Nghị định 56/2015/NĐ-CP
Về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 09/06/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/08/2015
- Hết hiệu lực
- 20/08/2020
Hết hiệu lực từ 20/08/2020 theo điều khoản hiệu lực của 90/2020/NĐ-CP: “2. Bãi bỏ các Nghị định sau đây: Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ quy định về đánh giá và phân loại đối với cán bộ, công chức, viên chức;”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 90/2020/NĐ-CP (20/08/2020)
Được hướng dẫn bởi (24)
- 08/2015/TT-BKHĐT — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư (28/09/2015)
- 09/2015/TT-BTP — Quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự (26/06/2015)
- 45/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (20/12/2019)
- 26/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức vụ trong doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh Nam Định (20/08/2019)
- 12/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (13/03/2019)
- 09/2018/QĐ-UBND — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ/UBND ngày 20/12/2013 (05/11/2018)
- 41/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ tiền lương đối với viên chức trên địa bàn tỉnh An Giang (31/10/2018)
- 11/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính ở cấp tỉnh, cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh Thái Bình ban hành Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (21/09/2018)
- 10/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành (21/09/2018)
- 04/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý viên chức ban hành kèm theo Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang (10/07/2018)
- 87/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh An Giang (12/12/2017)
- 10/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Nam Định (25/04/2017)
- 07/2016/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (14/03/2016)
- 67/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về việc đánh giá cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lào Cai (21/12/2015)
- 38/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (16/12/2015)
- 2819/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng (14/12/2015)
- 39/2015/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (10/12/2015)
- 2586/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức và lao động hợp đồng tại các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hải Phòng (12/11/2015)
- 80/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức (11/11/2015)
- 43/2015/QĐ-UBND — Về việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Phú Yên (19/10/2015)
- 50/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đánh giá, phân loại viên chức và người đứng đầu các đơn vị sư nghiệp công lập tỉnh Lào Cai (12/10/2015)
- 08/2015/TT-BKHĐT — Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư (28/09/2015)
- 38/2015/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc đánh giá công chức tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai (21/08/2015)
- 09/2015/TT-BTP — Quy định việc phân cấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự (26/06/2015)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 58/2010/QH12 — Viên chức (15/11/2010)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (31 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức Điều 4. Căn cứ đánh giá cán bộ, công chức, viên chức Điều 5. Thời điểm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức Điều 6. Sử dụng kết quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức Điều 7. Thông báo kết quả và lưu giữ tài liệu đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức Chương II — ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CÁN BỘ Điều 8. Nội dung đánh giá cán bộ Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại cán bộ Điều 10. Trình tự, thủ tục đánh giá cán bộ Điều 11. Tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Điều 12. Tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ Điều 13. Tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực Điều 14. Tiêu chí phân loại đánh giá cán bộ ở mức không hoàn thành nhiệm vụ Chương III — ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CÔNG CHỨC Điều 15. Nội dung đánh giá công chức Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại công chức Điều 17. Trình tự, thủ tục đánh giá công chức Điều 18. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Điều 19. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ Điều 20. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực Điều 21. Tiêu chí phân loại đánh giá công chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ Chương IV — ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI VIÊN CHỨC Điều 22. Nội dung đánh giá viên chức Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm đánh giá, phân loại viên chức Điều 24. Trình tự, thủ tục đánh giá viên chức Điều 25. Tiêu chí phân loại đánh giá viên chức ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Điều 26. Tiêu chí phân loại đánh giá viên chức ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ Điều 27. Tiêu chí phân loại đánh giá viên chức ở mức hoàn thành nhiệm vụ Điều 28. Tiêu chí phân loại đánh giá viên chức ở mức không hoàn thành nhiệm vụ Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện Điều 30. Hiệu lực thi hành Điều 31. Trách nhiệm thi hành Phụ lục — MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ VÀ PHÂN LOẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Phần D — ÀNH RIÊNG CHO CÔNG CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ Phần D — ÀNH RIÊNG CHO VIÊN CHỨC QUẢN LÝ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.