Quyết định · UB

Quyết định 886/2005/QĐ-UB

Ban hành Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/03/2005
Ngày có hiệu lực
25/03/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (23 điều)

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre”.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên qua chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Qui định này được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài đang hoạt động sản xuất trên địa bàn tỉnh Bến Tre thải ra nước thải thì phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm:
Điều 2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có danh sách cụ thể được kèm theo (phần phụ lục).
Điều 3. Đối tượng không phải chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp bao gồm:
Điều 4. Nguyên tắc chung:
Điều 5. Mức thu phí:
Điều 6. Xác định số phí:
Điều 7. Chứng từ thu:
Điều 8. Đồng tiền nộp phí:
Điều 9. Quản lý và sử dụng phí:
Chương III — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  Điều 10. Nghĩa vụ và quyền lợi của đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
  Điều 11. Trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường:
  Điều 12. Đối với cơ sở sản xuất, dịch vụ thuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng, vì lý do an ninh bí mật Quốc gia, việc thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng thực hiện và thông báo với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động (theo mẫu số 04 kèm theo Đề án này).
  Điều 13. Trách nhiệm Sở Tài chính:
  Điều 14. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước tỉnh:
  Điều 15. Trách nhiệm Cục thuế tỉnh:
  Điều 16. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã:
  Điều 17. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
  Điều 18. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động bảo vệ môi trường phát hiện sớm và báo cáo kịp thời các đối tượng gian dối trong việc kê khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp so với thực tế, ngăn chặn các hành vi gian dối trong việc kê khai phí bảo vệ môi trường thì được khen thưởng.
  Điều 19. Tổ chức, cá nhân có hành vi phá hoại, gây tổn hại đến môi trường, không tuân theo Qui định này vi phạm việc kê khai số phí phải chịu thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
  Điều 20. Trách nhiệm thi hành:

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.