Quyết định · Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quyết định 888/2005/QĐ-NHNN
Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/06/2005
- Ngày có hiệu lực
- 12/07/2005
- Hết hiệu lực
- 30/05/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 05/2001/CT-NHNN — Về việc cho vay ngoài địa bàn của các TCTD Việt nam (20/06/2001)
- 90/2001/QĐ-NHNN — Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại (07/02/2001)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 20/2004/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng (15/06/2004)
- 10/2003/QH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (17/06/2003)
- 52/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (19/05/2003)
- 02/1997/QH10 — Các tổ chức tín dụng (12/12/1997)
- 01/1997/QH10 — Ngân hàng Nhà nước (12/12/1997)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại ". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các văn bản sau đây hết hiệu lực thi hành: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mại có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Quy định này áp dụng đối với các ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam, gồm: Điều 2. Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 3. Điều 4. Ngân hàng thương mại được mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện khi có đủ các điều kiện sau: Điều 5. Để được mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) 01 bộ hồ sơ, gồm: Điều 6. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật để đưa sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện vào hoạt động. Trước khi sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện được khai trương và đi vào hoạt động, ngân hàng thương mại phải đăng báo theo quy định của pháp luật; đồng thời có văn bản báo cáo gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) kèm bản sao có công chứng đăng ký kinh doanh, văn bản xác nhận quyền sở hữu, hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện. Điều 7. Việc thay đổi địa điểm sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng thương mại đặt sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện. Điều 8. Sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, điểm giao dịch, tổ tín dụng theo quy định cụ thể như sau: Điều 9. Để được thành lập đơn vị sự nghiệp, ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) 01 bộ hồ sơ, gồm: Điều 10. Để được mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng thương mại gửi 01 bộ hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) gồm: Điều 11. Để chấm dứt hoạt động của sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng thương mại gửi 01 bộ hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước (Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) gồm: Điều 12. Điều 13. Ngân hàng thương mại có sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp chấm dứt hoạt động có trách nhiệm giải quyết các nghĩa vụ cho các chủ nợ và giải quyết các tồn tại khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trách nhiệm của Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng: Điều 15. Trách nhiệm của Thanh tra ngân hàng: Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố: Điều 17. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, các ngân hàng thương mại phải rà soát toàn bộ hệ thống sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của đơn vị để tự điều chỉnh nhằm đảm bảo hoạt động theo đúng quy định của Quy định này. Điều 18. Những ngân hàng thương mại hiện có số sở giao dịch, chi nhánh hiện có nhiều hơn số sở giao dịch, chi nhánh được phép mở theo quy định tại khoản 3 điều 4 Quy định này sẽ không được mở thêm sở giao dịch, chi nhánh mới. Điều 19. Ngân hàng thương mại có hành vi vi phạm Quy định này, thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 20. Việc sửa đổi , bổ sung các điều, khoản trong Quy định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.