Quyết định · UB
Quyết định 89/2002/QĐ-UB
Về việc ban hành các Qui định: quản lý giống cây trồng,quản lý giống vật nuôi và quản lý thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/06/2002
- Ngày có hiệu lực
- 27/06/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 30/2000/NĐ-CP — Về việc bãi bỏ một số giấy phép và chuyển một số giấy phép thành điều kiện kinh doanh (11/08/2000)
- 15/CP — Về việc quản lý thức ăn chăn nuôi (19/03/1996)
- 14/CP — Về việc quản lý giống vật nuôi (19/03/1996)
- 07/CP — Về quản lý giống cây trồng (05/02/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (61 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là các văn bản qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố về: Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở: Thương mại; Tài chính - Vật giá; Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học Công nghệ và Môi trường; Tư Pháp, Công an Thành phố, Cục Hải quan Hà Nội, các ngành liên quan và UBND các Huyện, Quận hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây của Uỷ ban nhân dân Thành phố, trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính - Vật giá; Thương mại; Kế hoạch và Đầu tư; Khoa học Công nghệ và Môi trường; Tư Pháp, Công an Thành phố, Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội, Thủ trưởng các ngành liên quan và UBND các Huyện, Quận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Trong qui định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 2. Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội thống nhất quản lý về sản xuất, lưu thông kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi của các cơ sở trên địa bàn Hà Nội nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sản xuất lưu thông, kinh doanh và người sử dụng thức ăn chăn nuôi. Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân kể cả tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành các qui định của pháp luật có liên quan và nội dung bản qui định này. Điều 4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải tuân thủ qui định hiện hành của Nhà nước về đăng ký thành lập doanh nghiệp. Điều 5. Tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi phải có đủ điều kiện sau: Điều 6. Cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có cửa hàng, kho chứa, trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đảm bảo chất lượng thức ăn chăn nuôi, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. Kho chứa thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi không được chứa các chất gây độc hại đến nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi. Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi chỉ được sản xuất, kinh doanh các loại thứuc ăn chăn nuôi trong danh mục cho phép sản xuất, lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Thủy sản công bố hàng năm. Điều 8. Tổ chức, cá nhân sản xuất các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn; Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa phải thực hiện đúng các qui định của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc theo các qui định của Bộ Thuỷ sản đối với các loại thức ăn chăn nuôi thủy sản. Điều 9. Thức ăn chăn nuôi hàng hóa trước khi xuất xưởng phải qua kiểm tra chất lượng và lưu mẫu; phiếu kiểm tra xuất xưởng và mẫu lưu phải giữ tối thiểu 06 tháng đối với các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc; 18 tháng đối với các loại thức ăn bổ sung; 24 tháng đối với các loại thức ăn đặc biệt. Điều 10. Các loại thức ăn chăn nuôi hàng hóa đều phải có bao bì và có nhãn. Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện đúng theo Thông tư số 75/2000 TT-BNN-KHCN ngày 17/7/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, hoặc Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về qui chế ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp giao hàng rời, thì phải có văn bản công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo hàng hóa. Điều 11. Quá trình vận chuyển, lưu thông thức ăn chăn nuôi phải đảm bảo không để thức ăn bị nhiễm các chất độc hại, nhiễm khuẩn, không gây biến đổi chất làm ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn. Điều 12. Nghiêm cấm sản xuất, lưu thông, kinh doanh và sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi sau đây: Điều 13. Thức ăn chăn nuôi lần đầu tiên được sử dụng tại Việt Nam phải thông qua thử nghiệm, khảo nghiệm. Việc thử nghiệm, khảo nghiệm trên địa bàn Hà Nội phải được sự chấp thuận (bằng văn bản) của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, đồng thời phải thực hiện đầy đủ qui định về thử nghiệm, khảo nghiệm thức ăn mới do Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc Bộ Thủy sản ban hành. Điều 14. Nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải thực hiện đúng các qui định tại Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001 - 2005; Thông tư 62/2001/TT-BNN ngày 5/6/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp và Hướng dẫn số 377/2001/HD-KNKL ngày 19/6/2001 của Cục Khuyến nông Khuyến lâm (Bộ Nông nghiệp và PTNT) về thực hiện Thông tư 62/2001/TT-BNN; Phải báo cáo với Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội số lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, hồ sơ nhập khẩu thức ăn chăn nuôi. Điều 15. Khi sản phẩm thức ăn chăn nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyền đình chỉ sản xuất, đình chỉ việc tiêu thụ sản phẩm. Thức ăn chăn nuôi không đảm bảo an toàn cho vật nuôi thì bị thu hồi và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Điều 16. Cơ quan quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi có quyền cử người đến cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng thức ăn chăn nuôi tìm hiểu tình hình, lấy mẫu, thu thập các tài liệu cần thiết theo qui định, để đánh giá chất lượng thức ăn chăn nuôi. Việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi có giá trị pháp lý kể cả khi vắng mặt chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi: Người lấy mẫu phải lập biên bản lấy mẫu và để lại một mẫu ở nơi lấy mẫu (niêm phong). Điều 17. Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội, cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Hà Nội có nhiệm vụ: Điều 18. Các cơ sở sản xuất, lưu thông, kinh doanh, cửa hàng bán thức ăn chăn nuôi phải chịu sự kiểm tra, thanh tra theo các qui định hiện hành của nhà nước. Nội dung kiểm tra, thanh tra sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi như sau: Điều 19. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải nộp lệ phí, phí tổn cho việc kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi. Điều 20. Nhiệm vụ về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi của UBND các Quận, Huyện: Điều 21. Sở Thương mại, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, Sở Tư pháp, Công an Thành phố có nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức thực hiện tốt việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi trên địa bàn Thành phố Hà Nội và xây dựng các văn bản pháp qui cần thiết trình Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt nhằm thúc đẩy ngành sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phát triển. Điều 22. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi sẽ được khen thưởng. Người có hành vi vi phạm về quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi tuỳ theo mức độ thiệt hại sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật. Điều 23. Văn bản này có hiệu lực sau 15 ngày ký quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội chịu trách nhiệm tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./. Điều 1. Thuật ngữ về giống cây trồng nêu trong qui định này được hiểu và cụ thể hóa như sau: Điều 2. Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng trên địa bàn Hà Nội phải chấp hành nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật có liên quan và nội dung của bản qui định này. Điều 3. Tất cả các lô giống được sản xuất trong Thành phố hoặc nhập nội để bán, trao đổi trên thị trường đều phải đạt tiêu chuẩn đã được qui định của Nhà nước hoặc của Bộ Nông nghiệp và PTNT theo đúng cấp, chất lượng đã được công bố. Điều 4. Các giống cây trồng mới chưa được công nhận là giống Quốc gia (giống tiến bộ kỹ thuật, giống địa phương, giống nhập nội) trước khi đưa vào sản xuất đại trà phải qua khảo nghiệm, sản xuất thử và được Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định công nhận. Điều 5. Mọi tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh giống cây trồng trên địa bàn Thành phố Hà Nội phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều 6. Tổ chức, cá nhân khi đưa ra các loại giống cây trồng vào khảo nghiệm hoặc sản xuất thử trên địa bàn Thành phố phải báo cáo và được sự chấp thuận của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống của mình, có hợp đồng bảo hiểm về năng suất cây trồng và chi phí tiến hành khảo nghiệm, sản xuất thử cho người khảo nghiệm. Điều 7. Tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau: Điều 8. Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống cây trồng phải có đủ các điều kiện sau đây: Điều 9. Giống cây ăn quả lâu năm, chỉ được phép nhân từ những giống cây đã được cấp có thẩm quyền công nhận (bằng vô tính hay hữu tính qui định cho từng loại cây), phải có vườn ươm giống gốc hoặc cây đầu dòng. Điều 10. Giống cây trồng để phục vụ trồng rừng bằng nguồn vốn ngân sách phải sử dụng đúng loại giống theo qui định về cơ cấu và xuất xứ giống. Điều 11. Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội thực hiện quản lý Nhà nước về giống cây trồng trên địa bàn Hà Nội có trách nhiệm: Điều 12. UBND các Quận, Huyện thực hiện quản lý Nhà nước đối với giống cây trồng trên địa bàn có trách nhiệm: Điều 13. UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng tại địa phương có trách nhiệm: Điều 14. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý giống cây trồng, chỉ đạo phát triển giống tốt sản xuất và kinh doanh đạt chất lượng, hiệu quả cao, được xem xét khen thưởng. Điều 15. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng không thực hiện các qui định trên đây; tuỳ mức độ vi phạm mà bị xử lý, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định hiện hành. Điều 16. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giống cây trồng của Thanh tra chuyên ngành, cơ quan Công an, quản lý thị trường theo qui định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính. Điều 17. Bản qui định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định ban hành thay thế bản qui định của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội đã ban hành kèm theo Quyết định số 53/1999/QĐ-UB ngày 06/7/1999. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mức, Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, báo cáo để trình Uỷ ban nhân dân Thành phố để xem xét, điều chỉnh và bổ sung kịp thời. Điều 1. Thuật ngữ về giống vật nuôi nêu trong qui định này được hiểu như sau: Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 3. tiêu chuẩn và công bố tiêu chuẩn giống vật nuôi. Điều 4. Đăng ký sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi: Điều 5. Điều kiện sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ: Việc sản xuất giống gốc, giống ông bà, giống bố mẹ ngoài việc bảo đảm các điều kiện chung cho từng loại, phải có các điều kiện cụ thể sau: Điều 6. Khảo nghiệm, thử nghiệm giống mới Điều 7. Giống vật nuôi đưa vào kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện qui định tại Quyết định số 34/2001/BNN-VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp và PTNT như sau: Điều 8. Qui định về nhãn mác hàng hóa lưu thông trên thị trường Điều 9. Xuất khẩu giống vật nuôi. Điều 10. Nhập khẩu giống vật nuôi Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội về quản lý giống vật nuôi. Điều 12. Kiểm tra, thanh tra về sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi. Điều 13. Trách nhiệm quản lý chất lượng giống vật nuôi của UBND các Quận, Huyện: Điều 14. Nhiệm vụ của các sở, ngành liên quan. Điều 15. Chính sách hỗ trợ sản xuất giống vật nuôi: Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm Điều 17. Điều chỉnh bổ sung qui định
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.