Nghị định · Chính phủ

Nghị định 89/2018/NĐ-CP

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
25/06/2018
Ngày có hiệu lực
10/10/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (5)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (49 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
Chương II — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI
  Điều 3. Đối tượng phải khai báo y tế
  Điều 4. Khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế
  Điều 5. Nội dung của thông báo khai báo y tế và chấm dứt áp dụng việc khai báo y tế
  Điều 6. Thực hiện khai báo y tế
  Điều 7. Thu thập thông tin trước khi người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
  Điều 8. Xử lý thông tin trước khi xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
  Điều 9. Kiểm tra giấy tờ đối với người
  Điều 10. Kiểm tra thực tế đối với người
  Điều 11. Xử lý y tế đối với người
Chương III — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
  Điều 12. Đối tượng phải khai báo y tế
  Điều 13. Khai báo y tế với phương tiện vận tải
  Điều 14. Thu thập thông tin trước khi phương tiện vận tải qua biên giới
  Điều 15. Xử lý thông tin đối với phương tiện vận tải
  Điều 16. Kiểm tra giấy tờ đối với phương tiện vận tải
  Điều 17. Kiểm tra thực tế đối với phương tiện vận tải
  Điều 18. Xử lý y tế đối với phương tiện vận tải
  Điều 19. Quy định tín hiệu kiểm dịch y tế cho tàu thuyền khi nhập cảnh
Chương IV — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
  Điều 20. Đối tượng phải khai báo y tế đối với hàng hóa
  Điều 21. Khai báo y tế đối với hàng hóa
  Điều 22. Thu thập thông tin trước khi hàng hóa vận chuyển qua biên giới
  Điều 23. Xử lý thông tin đối với hàng hóa
  Điều 24. Kiểm tra giấy tờ đối với hàng hóa
  Điều 25. Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa
  Điều 26. Xử lý y tế đối với hàng hóa
Chương V — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT, MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
  Mục 1 — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI THI THỂ, HÀI CỐT
    Điều 27. Đối tượng phải khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt
    Điều 28. Khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt
    Điều 29. Thu thập thông tin
    Điều 30. Xử lý thông tin
    Điều 31. Kiểm tra giấy tờ đối với thi thể, hài cốt
    Điều 32. Kiểm tra thực tế đối với thi thể, hài cốt
    Điều 33. Xử lý y tế đối với thi thể, hài cốt
  Mục 2 — KIỂM DỊCH Y TẾ ĐỐI VỚI MẪU VI SINH Y HỌC, SẢN PHẨM SINH HỌC, MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƯỜI
    Điều 34. Đối tượng phải khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
    Điều 35. Khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
    Điều 36. Thu thập thông tin
    Điều 37. Xử lý thông tin
    Điều 38. Kiểm tra giấy tờ đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
    Điều 39. Kiểm tra thực tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
    Điều 40. Xử lý y tế đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người
Chương VI — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM DỊCH Y TẾ BIÊN GIỚI
  Điều 41. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới
  Điều 42. Con dấu, biểu tượng, phù hiệu, biển hiệu, thẻ, trang phục kiểm dịch viên y tế
  Điều 43. Kinh phí cho hoạt động kiểm dịch y tế biên giới
Chương VII — TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
  Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có cửa khẩu
  Điều 45. Trách nhiệm của cơ quan chuyên ngành tại cửa khẩu
  Điều 46. Trách nhiệm của tổ chức kiểm dịch y tế biên giới và kiểm dịch viên y tế
  Điều 47. Trách nhiệm của người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, chủ phương tiện vận tải và chủ hàng
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 48. Hiệu lực thi hành
  Điều 49. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.