Quyết định · Bộ Nội vụ
Quyết định 890/QĐ-BNV
Ban hành Quy chế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm Pháp luật
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/06/2009
- Ngày có hiệu lực
- 03/06/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 24/2009/NĐ-CP — Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (05/03/2009)
- 17/2008/QH12 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (03/06/2008)
- 48/2008/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ (17/04/2008)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 357/QĐ-BNV ngày 24 tháng 4 năm 2007 Ban hành Quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương; Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Cục trưởng Cục Văn thư Lưu trữ nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nội vụ thực hiện Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 5. Ngôn ngữ văn bản Điều 6. Kỹ thuật soạn thảo văn bản Chương II — CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 7. Đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh Điều 8. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh Điều 9. Đề nghị xây dựng nghị định Điều 10. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng nghị định Điều 11. Đề nghị xây dựng lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 12. Đề nghị điều chỉnh chương trình xây dựng lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 13. Đề nghị xây dựng thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng Chương III — SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT Điều 14. Thành lập Ban soạn thảo Điều 15. Nhiệm vụ của Ban soạn thảo Điều 16. Trưởng Ban soạn thảo có nhiệm vụ Điều 17. Trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo Điều 18. Tổ biên tập Điều 19. Trách nhiệm của Đơn vị chủ trì soạn thảo Điều 20. Phản biện khoa học Điều 21. Về Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo, Tổ biên tập và trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản Điều 22. Soạn thảo nghị định không có văn bản quy phạm pháp luật để làm căn cứ ban hành Điều 23. Soạn thảo nghị định theo thủ tục rút gọn Điều 24. Phản biện khoa học Điều 25. Soạn thảo lệnh, quyết định của Chủ tịch nước Điều 26. Soạn thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 27. Soạn thảo thông tư, thông tư liên tịch của Bộ trưởng Chương IV — THẨM ĐỊNH, TRÌNH KÝ, PHÁT HÀNH VÀ DỊCH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ THỰC HIỆN RA TIẾNG NƯỚC NGOÀI, TIẾNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Điều 28. Gửi hồ sơ thẩm định luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết Ủy ban thường vụ Quốc hội Điều 29. Gửi hồ sơ thẩm định nghị định của Chính phủ Điều 30. Gửi hồ sơ thẩm định quyết định của Thủ tướng Chính phủ Điều 31. Thẩm định thông tư Điều 32. Thẩm định thông tư liên tịch Điều 33. Tư vấn thẩm định Điều 34. Trình ký, phát hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 35. Dịch văn bản ra tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc thiểu số Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Điều kiện đảm bảo xây dựng, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.