Thông tư · Bộ Công an

Thông tư 91/2025/TT-BCA

Quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
23/09/2025
Ngày có hiệu lực
07/11/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
  Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
Chương II — THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THIẾT KẾ PHƯƠNG TIỆN THỦY ĐÓNG MỚI,
  Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
  Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
  Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
  Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
  Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
  Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
  Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
  Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
  Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
  Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
Chương III — ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ CÔNG AN NHÂN DÂN
  Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
  Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
  Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
  Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
  Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
  Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
Chương IV — ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
  Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
  Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
  Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
  Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
  Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
  Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
  Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
  Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ, THI CÔNG ĐÓNG MỚI, HOÁN CẢI VÀ ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
  Điều 35. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát giao thông
  Điều 36. Trách nhiệm của Công an các đơn vị, địa phương
  Điều 37. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 38. Hiệu lực thi hành
  Điều 39. Quy định chuyển tiếp
  Điều 40. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.