Luật · Quốc hội
Luật 18/2012/QH13
Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 21/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2013
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
Được hướng dẫn bởi (150)
- 234/2025/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (27/08/2025)
- 16/2018/NĐ-CP — Về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam. (02/02/2018)
- 26/2016/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc (01/07/2016)
- 10 /2016/TT-BTNMT — Quy định chi tiết nội dung, thể thức, thời điểm báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo (16/05/2016)
- 41/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam (15/05/2016)
- 133/2015/NĐ-CP — Quy định việc phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo vệ và phòng, chống cháy rừng (28/12/2015)
- 44/2015/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế đảm bảo an ninh, an toàn Căn cứ quân sự Cam Ranh (22/09/2015)
- 71/2015/NĐ-CP — Về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (03/09/2015)
- 109/2014/NĐ-CP — Về Quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải (20/11/2014)
- 63/2014/QĐ-TTg — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu ban hành kèm theo Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (11/11/2014)
- 51/2014/NĐ-CP — Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (21/05/2014)
- 06/2014/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển (20/01/2014)
- 02/2013/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu (14/01/2013)
- 104/2012/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (05/12/2012)
- 102/2012/NĐ-CP — về tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư (29/11/2012)
- 82/2026/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 23/2017/NĐ-CP và Nghị định số 37/2022/NĐ-CP (20/03/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (01/02/2026)
- 11/2026/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (29/01/2026)
- 09/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm và quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (21/01/2026)
- 03/2026/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (12/01/2026)
- '45/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi và phân định nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Cần Thơ (31/12/2025)
- 068/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 (31/12/2025)
- 79/2025/TT-BNNMT — Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư (31/12/2025)
- 161/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (30/12/2025)
- '49/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và đường biển trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (26/12/2025)
- '54/2025 /QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2026 - 2030 (23/12/2025)
- 101/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2026-2030 (28/11/2025)
- 99/2025/QĐ-UBND — Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030 (26/11/2025)
- 40/2025/QĐ-TTg — Về tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận xã đảo và xã An toàn khu trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (31/10/2025)
- 234/2025/NĐ-CP — Quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu quân sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đi nước ngoài (27/08/2025)
- … và 120 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
- Không số — Hiến pháp năm 1992 (15/04/1992)
Bố cục (55 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Áp dụng pháp luật Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc quản lý và bảo vệ biển Điều 5. Chính sách quản lý và bảo vệ biển Điều 6. Hợp tác quốc tế về biển Điều 7. Quản lý nhà nước về biển Chương II — VÙNG BIỂN VIỆT NAM Điều 8. Xác định đường cơ sở Điều 9. Nội thuỷ Điều 10. Chế độ pháp lý của nội thuỷ Điều 11. Lãnh hải Điều 12. Chế độ pháp lý của lãnh hải Điều 13. Vùng tiếp giáp lãnh hải Điều 14. Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải Điều 15. Vùng đặc quyền kinh tế Điều 16. Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế Điều 17. Thềm lục địa Điều 18. Chế độ pháp lý của thềm lục địa Điều 19. Đảo, quần đảo Điều 20. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của đảo, quần đảo Điều 21. Chế độ pháp lý của đảo, quần đảo Chương III — HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN VIỆT NAM Điều 22. Quy định chung Điều 23. Đi qua không gây hại trong lãnh hải Điều 24. Nghĩa vụ khi thực hiện quyền đi qua không gây hại Điều 25. Tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải phục vụ cho việc đi qua không gây hại Điều 26. Vùng cấm và khu vực hạn chế hoạt động trong lãnh hải Điều 27. Tàu quân sự và tàu thuyền công vụ của nước ngoài đến Việt Nam Điều 28. Trách nhiệm của tàu quân sự và tàu thuyền công vụ của nước ngoài trong vùng biển Việt Nam Điều 29. Hoạt động của tàu ngầm và các phương tiện đi ngầm khác của nước ngoài trong nội thuỷ, lãnh hải Việt Nam Điều 30. Quyền tài phán hình sự đối với tàu thuyền nước ngoài Điều 31. Quyền tài phán dân sự đối với tàu thuyền nước ngoài Điều 32. Thông tin liên lạc trong cảng, bến hay nơi trú đậu của Việt Nam Điều 33. Tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ Điều 34. Đảo nhân tạo, thiết bị, công trình trên biển Điều 35. Gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển Điều 36. Nghiên cứu khoa học biển Điều 37. Quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam Điều 38. Cấm tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí, chất nổ, chất độc hại Điều 39. Cấm mua bán người, mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy Điều 40. Cấm phát sóng trái phép Điều 41. Quyền truy đuổi tàu thuyền nước ngoài Chương IV — PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Điều 42. Nguyên tắc phát triển kinh tế biển Điều 43. Phát triển các ngành kinh tế biển Điều 44. Quy hoạch phát triển kinh tế biển Điều 45. Xây dựng và phát triển kinh tế biển Điều 46. Khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển Chương V — TUẦN TRA, KIỂM SOÁT TRÊN BIỂN Điều 47. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển Điều 48. Nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển Điều 49. Cờ, sắc phục và phù hiệu Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM Điều 50. Dẫn giải và địa điểm xử lý vi phạm Điều 51. Biện pháp ngăn chặn Điều 52. Thông báo cho Bộ Ngoại giao Điều 53. Xử lý vi phạm Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 54. Hiệu lực thi hành Điều 55. Hướng dẫn thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.