Quyết định · UB
Quyết định 9656/2003/QĐ-UB
V/v Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/10/2003
- Ngày có hiệu lực
- 01/12/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (42 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui chế làm việc của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Qui chế này gồm 8 Chương và 40 Điều. Điều 2. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh giúp UBND tỉnh chủ trì đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Qui chế làm việc của UBND tỉnh. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban TCCQ, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh: Điều 2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh: Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên UBND tỉnh: Điều 6. Trách nhiệm của các thành viên UBND tỉnh. Điều 7. Mối quan hệ công tác giữa Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên UBND: Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Giám đốc sở: Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn Phòng HĐND và UBND tỉnh: Điều 10. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Giám đốc sở. Điều 11. Quan hệ công việc giữa Giám đốc Sở với Chủ tịch UBND huyện: Điều 12. Quan hệ công tác giữa Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh với các Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND huyện: Điều 13. Các loại chương trình công tác: Điều 14. Trình tự lập chương trình công tác của UBND tỉnh: Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án, dự thảo văn bản: Điều 16. Quan hệ phối hợp trong chuẩn bị đề án, dự thảo văn bản: Điều 17. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc: Điều 18. Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh thẩm tra về thủ tục, nội dung và chuẩn bị phiếu trình: Điều 19. Xử lý phiếu trình và thông báo kết quả: Điều 20. Thẩm quyền ký văn bản và hình thức văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 21. Ban hành, công bố và triển khai thực hiện các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh: Điều 23. Thành phần dự họp UBND tỉnh: Điều 24. Trình tự phiên họp UBND tỉnh: Điều 25. Biên bản phiên họp và thông tin kết quả phiên họp UBND tỉnh: Điều 26. Mục đích kiểm tra: Điều 27. Nguyên tắc kiểm tra: Điều 28. Phạm vi kiểm tra: Điều 29. Phương thức kiểm tra: Điều 30. Báo cáo kết quả kiểm tra: Điều 31. Thanh tra: Điều 32. Việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được thực hiện theo văn bản qui định riêng. Điều 33. Tiếp khách: Điều 34. Hội họp: Điều 35. Đi công tác: Điều 36. Thông tin, báo cáo: Điều 37. Khi Giám đốc sở, Chủ tịch UBND huyện có đề xuất, kiến nghị phát biểu tại các Hội nghị, Cuộc họp hoặc nêu ra trong các Bản báo cáo, sau đó đều phải có văn bản riêng tập hợp những nội dung đề xuất, kiến nghị đó gửi Chủ tịch UBND tỉnh. Đồng thời Chánh văn phòng kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý những đề xuất, trả lởi những kiến nghị đó. Điều 38. Với Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh: Điều 39. Với UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh: Trong hoạt động của mình, UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể nhân dân cấp tỉnh để chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Điều 40. Với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.