Văn bản
Văn bản 971/TTg
ban hành Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tầu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dựng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/12/1996
- Ngày có hiệu lực
- 28/12/1996
- Hết hiệu lực
- 04/06/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (3)
- 01/2004/TT-BGTVT — Hướng dẫn việc đăng ký tầu bay và đăng ký các quyền đối với tầu bay (16/01/2004)
- 01/2004/TT-BGTVT — Hướng dẫn việc đăng ký tầu bay và đăng ký các quyền đối với tầu bay (16/01/2004)
- 92/CAAV — Về việc hướng dẫn thực hiện "Qui chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng" (ban hành kèm theo Quyết định số 971/TTg ngày 28/12/96 của Thủ tướng Chính phủ) (13/01/1997)
Hướng dẫn thi hành (6)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. - Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng. Điều 2. - Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. - Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cục Hàng không dân đụng Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 1. Điều 2. Tàu bay không được đăng ký tại Việt Nam trong những trường hợp: Điều 3. Điều 4. Điều 5. Tàu lượn có thể bay mà không phải đăng ký trong trường hợp điểm xuất pháp và điểm đến nằm trong lãnh thổ Việt Nam, không bay qua bất kỳ quốc gia nào khác và không nhằm mục đích vận chuyển công cộng hoặc thực hiện công tác hàng không, hoặc bay theo chương trình huấn luyện trong các câu lạc bộ hàng không. Điều 6. Khi tàu bay được đăng ký tại Việt Nam thì việc đăng ký phải ghi vào Sổ đăng bạ và bao gồm các chi tiết sau đây: Điều 7. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Chứng chỉ đăng ký tàu bay được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh đều có giá trị ngang nhau. Ngoài phần tiêu đề, chứng chỉ bao gồm 7 nội dung như sau: Điều 11. Khi thay đổi chủ sở hữu hoặc người thuê tàu bay, chủ sở hữu hoặc người thuê mới nếu có đủ các điều kiện đăng ký thì phải làm đủ các thủ tục quy định tại Điều 8 Quy chế này để xin cấp chứng chỉ đăng ký mới. Điều 12. Điều 13. Điều 14. Sau khi đăng ký vào Sổ Đăng bạ, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam cấp cho người nộp đơn xin đăng ký "Chứng chỉ đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay dân dụng Việt Nam". Điều 15. Điều 16. Điều 17. Việc thế chấp mà trong đó tàu bay là tài sản thế chấp thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đang được tổ chức, cá nhân của Việt Nam thuê hoặc tiến hành khai thác hoặc tàu bay được đăng ký tạm thời theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quy chế này cũng có thể được đăng ký tại Việt Nam. Điều 18. Điều 19. Điều 20. Điều 21. Đăng ký thế chấp tàu bay bị huỷ bỏ theo một trong các trường hợp sau: Điều 22. Điều 23. Ngày, giờ đăng ký thế chấp trong Sổ Đăng bạ là ngày, giờ mà Cục Hàng không dân dụng Việt Nam nhận được đơn, các giấy tờ và lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 22. Trong trường hợp Cục Hàng không dân dụng Việt Nam nhận được đơn, các giấy tờ và lệ phí nói trên vào ngày nghỉ thì thời điểm nhận được đơn, các giấy tờ và lệ phí được tính vào giờ làm việc đầu tiên của ngày làm việc tiếp theo. Nếu nhiều đơn cùng gửi đến vào ngày nghỉ thì thứ tự xác định ngày, giờ đăng ký sẽ căn cứ vào dấu bưu điện; trong trường hợp vẫn trùng nhau và không có căn cứ xác định đơn nào đến trước, thì các đơn nói trên được coi là có cùng ngày, giờ đăng ký. Điều 24. Sổ Đăng bạ tàu bay dân dụng Việt Nam được mở công khai theo mẫu kèm theo Quy chế này. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện việc đăng ký tàu bay, đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu tàu bay và đăng ký thế chấp tàu bay dân dụng và chịu trách nhiệm lập, quản lý, duy trì Sổ Đăng bạ tàu bay dân dụng Việt Nam (gọi tắt là Sổ Đăng bạ). Điều 25. Điều 26. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản các khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan tới bất kỳ sai sót nào trong Sổ Đăng bạ hoặc trong các chứng chỉ đăng ký. Điều 27. Trong trường hợp xét thấy các khiếu nại có đủ chứng cứ xác thực, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam tiến hành việc sửa đổi, bổ sung các chi tiết thích hợp trong Sổ Đăng bạ, thu hồi chứng chỉ đăng ký cũ và cấp chứng chỉ đăng ký mới hoặc xoá đăng ký đó. Điều 28. Điều 29. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.