Nghị định · Chính phủ
Nghị định 99/1998/NĐ-CP
Về quản lý mua, bán tàu biển
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/11/1998
- Ngày có hiệu lực
- 13/12/1998
- Hết hiệu lực
- 12/06/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 49/2006/NĐ-CP — Về đăng ký và mua, bán tầu biển (18/05/2006)
Được hướng dẫn bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (2)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
- 42-LCT/HĐNN8 — Hàng hải (30/06/1990)
Bố cục (27 điều)
Chương I — NHữNG QUY ĐịNH CHUNG Điều 1. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Điều 2. Nghị định này quy định điều kiện, thẩm quyền, trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển. Điều 3. Phạm vi áp dụng của Nghị định. Điều 4. Chính phủ thực hiện thống nhất việc quản lý mua, bán tàu biển và hoạt động đầu tư, xuất nhập khẩu tàu biển của tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam nhằm: Điều 5. Điều kiện nhập khẩu tàu biển Điều 6. Hợp đồng mua, bán tàu biển Điều 7. Đối với những tàu biển đã được cấp phép mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua, sau thời gian đăng ký ở nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng và khi chuyển về đăng ký tại Viêt Nam thì đương nhiên được đăng ký vào "Sổ đăng ký tàu biển quốc gia" mà không xin cấp phép lại. Chương II — PHÂN LOẠI DỰ ÁN, THẨM QUYỀN XÉT DUYỆT Điều 8. Các dự án mua, bán tàu biển được phân loại theo nguồn vốn như sau: Điều 9. Trình tự xét duyệt và cấp phép mua, bán tàu biển Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương và quyết định mua, bán tàu biển Điều 11. Thẩm quyền cấp phép mua, bán tàu biển Chương III — THỦ TỤC PH£ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG, QUYẾT ĐỊNH Điều 12. Đối với các tàu biển được mua, bán bằng nguồn vốn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định này, Người mua, bán tàu biển căn cứ nhu cầu tiến hành khảo sát thị trường và chuẩn bị hồ sơ trình cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này để xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển. Điều 13. Hồ sơ xin phê duyệt chủ trương mua, bán tàu biển bao gồm: Điều 14. Điều 15. Sau khi chủ trương mua, bán tàu biển đã được phê duyệt người mua, bán tàu biển lập hồ sơ để trình Người có thẩm quyền quyết định mua, bán một hoặc nhiều tàu biển cụ thể đã được lựa chọn; Điều 16. Hồ sơ xin ra quyết định mua, bán tàu biển gồm: Điều 17. Căn cứ hồ sơ xin Quyết định mua, bán tàu biển quy định tại Điều 16 của Nghị định này, Người có thẩm quyền sẽ ban hành Quyết định mua, bán tàu biển với những nội dung chủ yếu sau đây: Điều 18. Trách nhiệm, quyền hạn của Người mua, bán tàu biển Điều 20. Điều 21. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc hợp nhất lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký tàu biển và giao cho các cơ quan đăng ký tàu biển và thuyền viên trực tiếp thu để nộp vào Kho bạc Nhà nước tại địa phương nơi đăng ký tàu biển. Điều 23. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hướng dẫn và chỉ đạo Hải quan cửa khẩu căn cứ giấy phép mua, bán tàu biển do Bộ Giao thông vận tải cấp, hợp đồng mua, bán tàu biển và biên bản giao nhận tàu biển để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho tàu biển. Điều 24. Bộ trưởng các: Bộ Giao thông vận tải, Thủy sản, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Tài chính và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ Nghị định này để sửa đổi, bổ sung những nội dung không còn phù hợp trong các văn bản do Bộ, Tổng cục đã ban hành đúng thẩm quyền trước đây. Điều 25. Điều 26. Điều 27. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị định này. Điều 28. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.